Thuốc điều trị sốt rét Quinin – Quinoforme – Quinimax

Quinine ® (Lafran) [viên chlorhydrat]. Quinoforme ® tiêm (formiat) (Synthé labo). Quinimax ® [+quinidin, cinchonin, cinchonidin] (Sanofi Winthrop). Ar siquinoforme ® [quinin acetarsolat] (Synthelabo). Tính chất: alcaloid của cây quinin có tác dụng diệt thể phân bào: quinin được dùng trong điều trị các thể sốt rét đề kháng với choloroquin hay các thể sốt rét nặng khác mà chỉ có thể dùng đường tiêm. Chỉ định Điều trị bệnh sốt rét do p.falciparum trong các vùng đa kháng thuốc: Truyền tĩnh mạch chậm để điều trị cấp cứu mọi … Xem tiếp

Bệnh nấm sâu hoặc toàn thân

Phần lớn những bệnh nấm toàn thân hoặc hệ thống là do nhiễm những loài nấm bình thường không sinh bệnh trừ phi hệ thống phòng vệ của người nhiễm nấm bị suy giảm (nhiễm nấm cơ hội). Nói chung, khi phát hiện được những vi sinh vật này trong đờm, trong dịch chọc hút ra từ hạch bạch huyết, từ tuỷ xương, trong nước tiểu, hoặc trong máu thì có thể khẳng định chẩn đoán. Tuy nhiên, vì các vi sinh vật này có thể chỉ là sinh vật … Xem tiếp

Bệnh nấm Coccidioides immitis ( bệnh sốt sa mạc, bệnh sốt thung lũng)

Tên khác: bệnh sốt St Joaquim, bệnh sốt sa mạc, bệnh sốt thung lũng, bệnh Posadas-Rixford. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Định nghĩa Bệnh nhiễm nấm ở sâu, nung mủ, gây ra tổn thương u hạt, với những biểu hiện lâm sàng thường hay giống với bệnh lao. Căn nguyên Tác nhân gây bệnh là nấm Coccidioides immitis, có bào tử lan truyền theo gió thổi, và lây nhiễm vào cơ thể người do hít phải chúng trong không … Xem tiếp

Bệnh Nấm Actinomyces (Bệnh nấm phổi) và Bệnh Nấm Chồi

Bệnh Nấm Actinomyces Tên khác: Bệnh nấm phổi. Định nghĩa Bệnh nhiễm khuẩn mạn tính, có tổn thương u hạt, khu trú hoặc toàn thân, với đặc điểm là các tổn thương có nhiều hốc bị rò; từ những lỗ rò này rỉ ra một chất dịch chứa các hạt màu vàng. Căn nguyên Các tác nhân sinh bệnh là Actinomyces israelii, A. naeslundi, A. viscosus hoặc A. odontolyticus. Đây là những vi khuẩn kỵ khí, Gram dương, hình thể ngắt đoạn trông giống như những trực khuẩn nối tiếp … Xem tiếp

Bệnh do Mycoplasma và Ureplasma – Chẩn đoán và điều trị

Mycoplasma và ureplasma là các vi sinh vật nội tế bào, rất nhỏ, không có vỏ và rất phổ biến trong thế giới động vật. Phân loại: Mycoplasma gồm 30 loài trong đó có 10 loài được thấy ở người. Ureplasma gồm 10 loài trong đó chỉ có 1 loài gây bệnh cho người. Mycoplasma pneumoniae: gây viêm phổi không điển hình (xem viêm phổi do mycoplasma). Mycoplasma hominis: phát triển trong đường niệu-dục ở 1-5% đàn ông và 30-70% phụ nữ trưởng thành, gây viêm niệu đạo không do … Xem tiếp

Bệnh Tsutsugamushi (bệnh sốt sống ngòi Nhật Bản)

Mục lục Tên khác: Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Tiên lượng Điều trị Phòng bệnh Tên khác: Bệnh sốt sông ngòi Nhật Bản, sốt phát ban bụi rậm, sốt phát ban do nhện, phát ban phương Đông. Định nghĩa Bệnh do Rickettsia gặp ở Viễn Đông, có vết săng trên da ở chỗ nhiễm, nổi ban toàn thân, viêm hạch và sốt kéo dài 2-4 tuần. Căn nguyên Mầm bệnh là Rickettsia tsutsugamushi (R. orientalis) có nhiều typ huyết thanh khác … Xem tiếp

Mất Bạch Cầu Hạt (bệnh Schultz, mất bạch cầu)

Tên khác: Viêm họng mất bạch cầu hạt, bệnh Schultz, mất bạch cầu. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh có nguyên nhân hay gặp nhất là do sử dụng một số thuốc, và có đặc điểm là mất gần hết các bạch cầu hạt trong máu tuần hoàn (giảm bạch cầu hạt trung tính nặng), kèm theo loét miệng- họng (viêm họng mất bạch cầu hạt) và tình trạng nhiễm khuẩn nặng. … Xem tiếp

Teo cơ tiến triển do tủy sống

Tên khác: teo cơ tủy tiến triển. Nhóm bệnh còn chưa rõ nguyên nhân, đôi khi di truyền, có teo cơ từ từ do thoái hoá sừng trước của tủy sống (tổn thương nơron vận động ngoại biên). TYP Ở TRẺ NHỎ CỦA WERDNIG- HOFFMANN Tên khác: bệnh Werdnig-Hoffmann, teo cơ do tủy sống ở trẻ nhỏ, teo cơ tiến triển ở trẻ nhỏ, viêm đa tủy trước mạn tính. Định nghĩa: bệnh thoái hoá nơron vận động ngoại biên, có tính di truyền và gia đình, được di truyền … Xem tiếp

Não úng thủy áp lực bình thường

Người ta mô tả ở người lớn bệnh não úng thuỷ ẩn (hoặc hội chứng Hakim) do tắc nghẽn ở khoang dưới nhện xung quanh thân não đồng thời với những rối loạn tái hấp thu dịch não tuỷ. Căn nguyên: có thể là nguyên phát hoặc thứ phát sau khi bị chảy máu dưới màng nhện, sau khi bị chấn thương, bị viêm màng não, hoặc bị bệnh viêm đa khớp dạng thấp. Triệu chứng: có những rối loạn động tác đi bộ và thăng bằng, những rối loạn … Xem tiếp

Những bệnh đa dây thần kinh phì đại

Bệnh Dejerine-Sottas (hoặc viêm dây thần kinh mô kẽ phì đại tiến triển) Bệnh di truyền nhiễm sắc thể thân kiểu lặn, đặc hiệu bởi teo cơ đối xứng hai bên ở các chi, với những rối loạn cảm giác và thất điều, là hậu quả của viêm dây thần kinh tiến lên cao dần và tổn thương tủy sống. Về phương diện giải phẫu bệnh, người ta thấy những dây thần kinh ngoại vi và rễ sau của chúng to ra, với tăng sản đồng tâm (như củ hành) … Xem tiếp

Rối loạn tiểu tiện

Vô niệu ĐỊNH NGHĨA Vô niệu là không có nước tiểu hoặc lượng nước tiểu dưới 100 ml / 24 giờ. Trong vô niệu, bàng quang có ít nước tiểu; còn trong bí tiểu tiện thì bàng quang đầy và căng. CĂN NGUYÊN: suy thận cấp (xem bệnh này). Đái ra dưỡng trấp: có dịch bạch huyết trong nước tiểu, nước tiểu trắng đục giống như sữa. Dấu hiệu mạch bạch huyết bị vỡ (u, giun chỉ). Tiểu tiện khó ĐỊNH NGHĨA: Tiểu tiện khó là tình trạng nước tiểu … Xem tiếp

Bệnh Viêm cầu thận mạn tính – Chẩn đoán và điều trị

Định nghĩa: bệnh cầu thận tiềm tàng gắn với suy thận tiến triển chậm. Căn nguyên: thường không rõ. Có thể là viêm cầu thận mạn tính xảy ra sau viêm cầu thận cấp không được chẩn đoán, viêm cầu thận cấp không có triệu chứng hoặc bệnh nhân đã quên. Giải phẫu bệnh: viêm cầu thận mạn tính có các tổn thương tế bào học khác nhau: viêm cầu thận trong mao mạch, ngoài mao mạch, thành ổ có tăng sinh, thành ổ xơ hoá, hoặc không phân loại … Xem tiếp

Protein niệu khi ở tư thế đứng (albumin niệu khi đứng)

Tên khác: albumin niệu khi đứng. Định nghĩa: protein niệu lành tính ở người trẻ chỉ xuất hiện khi ở tư thế đứng. Căn nguyên: không rõ. Triệu chứng: protein niệu được phát hiện một cách tình cờ ở trẻ vị thành niên khi thăm khám toàn diện. Protein niệu đơn độc, không kèm theo rối loạn nào khác, huyết áp không cao. Nước tiểu, chụp đường niệu qua tĩnh mạch, urê và Creatinin bình thường. Protein niệu thường hết vào lúc 20 tuổi. Chẩn đoán: so sánh protein niệu … Xem tiếp

Sinh thiết ở bộ máy hô hấp

Sinh thiết ở sau cơ bậc thang (phương pháp Daniels): đôi khi có kết quả dương tính trong những trường hợp sưng hạch bạch huyết trung thất, trong bệnh u hạt, và trong trường hợp có u ác tính. Sinh thiết phổi Qua thành ngực bằng kim nhờ hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính: có ích trong chẩn đoán tế bào những tổn thương nốt hoặc những vùng mờ đậm đặc ở phần ngoại vi của phổi có vẻ là những khối u. Qua thành phế quản bằng … Xem tiếp

Bệnh giãn phế quản – Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Tiên lượng Chẩn đoán Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Là tÌnh trạng giãn rộng đường kính của những phế quản cỡ trung bình và nhỏ khu trú hoặc tràn lan (lan toả) và không thể hồi phục được. Căn nguyên GIÃN PHẾ QUẢN KHU TRÚ: xẩy ra thứ phát sau khi một phế quản bị tắc nghẽn và nhiễm khuẩn, nhất là do dị vật, khối u lành tính hoặc ác tính, lao phổi (di chứng của lao … Xem tiếp