Bài thuốc Sinh mạch tán và lý luận sâu sắc

Sinh mạch tán (còn gọi là sinh mạch ẩm) Thành phần: Nhân sâm            10g Mạch môn           15g Ngũ vị tử               6g Cách dùng: Sắc nước, không câu nệ thời gian uống. Hiện nay, Sắc 1 tễ 3 lần, một ngày uống hết. Công dụng: Ích khí sinh tân, liễm âm chỉ hãn. Chủ trị: Thử nhiệt mồ hôi nhiều, hao khí thương dịch. Mệt nhọc, đoản hơi, đoản khí, họng khô, miệng khát, mạch hư tế. Chữa chứng ho lâu ngày do phế khí hư, thương tổn cả khí lẫn âm … Xem tiếp

Chứng Thận không nạp khí trong Y học cổ truyền

Chứng Thận không nạp khí là gọi những chứng trạng do Thận hư khí không trở về nguồn, Thận mất khả năng nạp khí; Bệnh phần nhiều do lao thương Thận khí hoặc ốm lâu Khí hư gây nên. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là suyễn thở đoản hơi, hơi trên không tiếp hơi dưới, thì thở ra nhiều, thì hít vào ít, nhịp thở nhanh, động làm thì suyễn tăng, nặng hơn thì ra mồ hôi, tay chân lạnh, khi ho thường vãi đái, chất lưỡi nhạt, mạnh … Xem tiếp

Chứng Vị hàn – Vị dương bất túc

Chứng Vị hàn là chỉ Vị dương bất túc, hàn tà quá thịnh mà xuất hiện những biến hóa bệnh lý như trong Vị có hàn ngưng khí trệ, Vị mất hòa giáng. Chứng này phần nhiều do Hàn tà xâm nhập Vị, ăn uống không điều độ, ham ăn thức sống lạnh hoặc dùng quá nhiều thuốc có tính lạnh là những nhân tố gây nên bệnh. Lâm sàng chủ yếu có các chứng trạng tự cảm thấy lạnh trong Vị, thậm chí như có cục nước đá ở … Xem tiếp

Chứng xung nhâm không bền (bất cố)

Chứng Xung Nhâm không bền là chỉ một loạt chứng trạng do Xung Nhâm khí hư dẫn đến công năng Xung Nhâm bất túc không khả năng chế ước được kinh huyết (bao gồm cả âm dịch) mà gây nên bệnh. Chứng này có thể do bệnh biến ở các tạng Tâm, Can, Tỳ, Thận liên luỵ đến, cũng có thể do bản thân trực tiếp tổn thương gây nên. Chứng trạng chủ yếu của chứng Xung Nhâm không bền là kinh nguyệt quá nhiều, đái hạ trong loãng như … Xem tiếp

Chứng Phế khí hư yếu ở trẻ em

Chứng Phế khí hư yếu ở trẻ em là tên gọi chung các chứng trạng do các bệnh ho, suyễn tái phát nhiều lần, điều trị lâu ngày không khỏi, Phế khí bị tổn thương, phát sinh đoản hơi thiểu khí, hô hấp không lợi hoặc công năng bảo vệ bên ngoài của tạng Phế hạ thấp gây nên bệnh. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là đoản hơi, động làm càng tăng, khó thở, thậm chí há miệng thở suyễn, tự ra mồ hôi, tiếng nói thấp khẽ, sắc … Xem tiếp

Nghiên cứu về cơ chế và hiệu quả tác động của châm cứu

Các nhà nghiên cứu phương Tây đã giải thích mối quan hệ giữa các huyệt và các nội quan hữu quan bằng mối quan hệ của các con đường phản xạ thần kinh. a. Theo Sunzadov ở Liên Xô cũ (1986) một số nhà nghiên cứu đã xác nhận một cách chắc chắn lý thuyết phản xạ thần kinh của cơ chế tác động. Công trình nghiên cứu hiện nay của Bossy ở Pháp xác định sau hai lần châm cứu đã xảy ra một phản ứng cục bộ, một … Xem tiếp

Phương pháp cấy chỉ trong châm cứu

Xuyên chỉ, vùi chỉ, thắt buộc chỉ là những phương pháp dùng chỉ catgut chôn vào trong huyệt vị của hệ kinh lạc để duy trì sự kích thích lâu dài, tạo nên tác dụng điều trị. Căn cứ vào thực nghiệm : sau khi dùng chỉ catgut kích thích huyệt vị của kinh lạc rồi đo thay đổi lượng sinh hoá bên trong cơ thể, người ta nhận thấy sự biến dương tổng hợp (đồng hoá) của cơ tăng cao còn sự biến dương thái biến (dị hoá) của … Xem tiếp

Điều trị nám má ở mặt mới nhất

Phòng nám má là vô cùng cần thiết bằng cách loại bỏ các yếu tố nguyên nhân (nếu có thể), chẳng hạn như bảo vệ da chống nắng, tránh tiếp xúc với các yếu tố nội tiết, mỹ phẩm… và điều hòa chế độ ăn uống, sinh hoạt. Có rất nhiều nghiên cứu lâm sàng can thiệp điều trị nám má như bôi thuốc, lột bằng hóa chất, thủ thuật dựa trên ánh sáng, thuốc uống. đã được công bố. Mục đích điều trị nám má bao gồm làm giảm … Xem tiếp

Viêm loét đại – trực tràng chảy máu

Mục lục Đại cương Chẩn đoán Biến chứng Điều trị Đại cương Viêm ruột mạn tính nguyên nhân không rõ và tiến triển thành từng đợt. Tuổi khởi phát bệnh từ 15 – 30 tuổi. Giải phẫu bệnh: Hình thái: + Thương tổn liên tục, một dạng, không có vùng niêm mạc lành xen giữa. + Thương tổn nhiều nhất là ở trực tràng và đại tràng sigma. Đại thể: niêm mạc đỏ, dày lên như đá lát đường và dễ chảy máu, loét. Vi thể (không có dấu hiệu … Xem tiếp

Bệnh tâm thần ở người cao tuổi

Trong một thời gian dài, biểu hiện của bệnh không rõ rệt, không điển hình, dễ bị những triệu chứng của các bệnh khác che lấp hoặc làm biến dạng, nên việc chẩn đoán chính xác thường chậm trễ. Trầm cảm: Trầm cảm là một loại rối loạn cảm xúc, tác động mạnh mẽ đến khí sắc, cuối cùng ảnh hưởng đến toàn bộ cuộc sống tâm thần. Bệnh nhân có khí sắc buồn rầu, ủ rủ, giảm mọi hứng thú, mất sự quan tâm đến mọi việc xảy ra … Xem tiếp

Chứng cao huyết áp ở người già cần chú ý những gì

Người bị cao huyết áp khi huyết áp tâm thu bằng hoặc trên 140 mmHg và huyết áp tâm trương bằng hoặc trên 90 mmHg. Khi bị cao huyết áp cần phải lưu ý đến các dấu hiệu sau đây: Đau đẩu, chóng mặt, rối loạn cảm giác: ù tai. hiện tượng ruồi bay, chảy máu cam. Cũng có khi gặp tai biến thiêu máu cục bộ thoáng qua. Bệnh này đôi lúc rất khó phát hiện mà phải khám toàn cơ thể. Nguyên nhân: Bệnh thận: Viêm thận nhu … Xem tiếp

Thuốc giảm đau với tác dụng ngoại vi (không có thuốc phiện)

Thuốc giảm đau với tác dụng ngoại vi (không có thuốc phiện): chúng tác dụng lên cơ chế cảm thụ đau ở mức của các tổn thương,do ức chế việc tổng hợp các prostaglandin. – Aspirin, paracetamol: các thuốc này được kê đơn trong nhức đầu, đau răng, đau kinh nguyệt, các cơn đau ở hệ vận động, v.v. Noramidopyrin có thể gây ra mất bạch cầu hạt, đôi khi dẫn đến tử vong nên việc sử dụng phải rất hạn chế. Thuốc chống viêm không steroid ở liều thấp: … Xem tiếp

Thuốc hạ Calci huyết

Calcitonin CALCITONIN Ở LỢN Calcitar ® (Specia). CALCITONIN TỔNG HỔP ở CÁ HỒI (SALCATONIN): Calcitonin – tên thông dụng. Cadens ® (Laphal). Calsyn ® (Specia). Miacalcỉo ® (Sandoz). CALCITONIN TỔNG HỢP Ở NGƯỜI Cibacalcine ® (Ciba – Geigy). Tên khác: thyrocalcitonin. Tính chất: hormon do các tế bào c của tuyến giáp sản xuất. Calcitonin có tác dụng ức chế tế bào huỷ xương (ức chế tế bào hấp thu), có tác dụng đối lập vitamin D và hormon cận giáp; ức chế giải phóng calci từ xương và ức … Xem tiếp

Các Men trong điều trị

Alpha – amylase Maxilase © (Sanofi Winthrop) Chế phẩm: viêm bao, sirô Chỉ định: nên dùng trong các trạng thái sung huyết mũi – họng Thận trọng: không nên cho dùng ở phụ nữ có thai và cho con bú Aglucerase Cérédase ® (Genzyme) Chế phẩm: dung dịch truyền tĩnh mạch Chỉ định: men được chiết từ máu rau thai người, được đề nghị trong điều trị thay thế cua bệnh Gaucher với các biểu hiện trầm trọng. Nguy cơ truyền các bệnh nhiễm trùng không thể loại trừ hoàn … Xem tiếp

Vaccin chống bệnh dại

Vaccin rabique inactivité (Mérieux MSD) Vaccin rabique (Pasteur Vaccins). Vaccin virus bất hoạt có chứa một hỗn dịch đông khô của virus bệnh dại bị bất hoạt và tinh chế thu được từ nuôi cấy trên tế bào nhị bội của người (Mérieux MSD) hay trên tế bào Vero (Pasteur Vaccins). Tính miễn dịch xuất hiện một tháng sau mũi tiêm chủng dự phòng thứ 2 và tồn tại trong khoảng 1 năm. Chỉ định và liều dùng (vaccin thu được bằng nuôi cấy trên các tế bào nhị bội) … Xem tiếp