Khi nào thì cơ thể phụ nữ xảy ra loãng xương?

Hầu hết các phụ nữ có mật độ xương cao nhất (còn gọi là mật độ xương đỉnh) ở độ tuổi từ 25-30. Mật độ xương đỉnh cơ thể đạt sớm hơn ở một số người tùy thuộc một số yếu tố liên quan như chế độ dinh dưỡng, thói quen có lợi, đủ vitamin và các nguyên tố vi lượng V.V..Khi mật độ xương đạt đến đỉnh cao nhất bắt đầu có xu hướng giảm dần tại thời điểm nào đó (thông thường ở khoảng 35 tuổi) phụ nữ bắt … Xem tiếp

Vai trò của tập thể dục và thay đổi lối sống tích cực với người Loãng xương

Mục lục Tập thể dục Loại bỏ thói quen xấu: uống rượu bia hút thuốc lá quá nhiều Tăng thời gian tiếp xúc ánh sáng mặt trời hợp lý Phòng chống té ngã Tập thể dục Tập thể dục thường xuyên như: đi bộ, đạp xe, đi bơi, tập aerobic… là những bài tập tốt cho xương khớp. Sự vận động của các cơ kích thích sự tạo xương và tăng khối lượng xương, đồng thời vận động còn giúp tăng sức mạnh của cơ và giảm nguy cơ ngã. Theo … Xem tiếp

Hoa Hẹ và tác dụng chữa bệnh tuyệt diệu của Hoa Hẹ

Cây hẹ thân thảo sống lâu năm, được trồng để lấy rau ăn. Hoa hẹ màu trắng, mọc thành tán ở đầu cán, dài 20-30cm. Hoa hẹ được dùng làm thuốc. Khi hoa bắt đầu nở, thu hái về phơi khô để dùng. hoa hẹ có vị chua, cay, thơm, tính ấm, có tác dụng tốt cho khí Theo Đông y, hoa hẹ có vị chua, cay, thơm, tính ấm, có tác dụng tốt cho khí, mạnh chân dương, cầm máu, vít tinh. * Thuốc ứng dụng: Bài 1. Thuốc … Xem tiếp

Hoa Thiên Lý có tác dụng chữa bệnh tuyệt diệu như thế nào

Hoa thiên lý còn gọi là dạ lý hương, dạ lài hương. Cây thiên lý mọc leo nhờ giá đỡ hay trên giàn, thân cành phần non có lông thưa. Lá mọc đối, phiến hình tim, chóp nhọn. Hoa nhỏ, mọc thành chùm màu vàng, lục nhạt, có mùi thơm dễ chịu. Hoa thiên lý thường được dùng nấu canh ăn và làm thuốc chữa bệnh. Đông y cho rằng hoa thiên lý có vị ngọt tính bình, giải nhiệt, chống rôm sảy, là một vị thuốc an thần, làm … Xem tiếp

Tác dụng chữa bệnh của quả chanh (quả, vỏ, hạt chanh)

Cây chanh thuộc loại thân gỗ nhỏ, cao 3-4m phát triển nhiều cành, có gai nhọn. Lá nhỏ, khi vò có mùi thơm, mép có răng cưa nhỏ. Hoa nhỏ có màu trắng tím, mọc ở nách lá. Quả có hình cầu hơi dài, màu lục, khi chín màu vỏ hơi vàng, chứa nhiều nước và hạt. Quả chanh dùng để pha nước giải khát, làm thuốc chữa bệnh. quả, vỏ, hạt chanh được dùng làm thuốc chữa bệnh Theo Đông y, quả, vỏ, hạt chanh được dùng làm thuốc … Xem tiếp

Huyệt Đào đạo

Đào đạo Tên Huyệt: Đào = hun đúc nên, chỉ dương khí thông hành như cái bếp hun đúc cho đường (đạo) được thông, vì vậy gọi là Đào Đạo (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 13 của mạch Đốc. + Hội của mạch Đốc với kinh Bàng Quang (ở huyệt Phong Môn). Vị Trí: Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 1, ngay dưới huyệt Đại Chùy 1 đốt sống. Giải Phẫu: Dưới da là gân cơ thang, gân … Xem tiếp

Huyệt Kiến lý

Kiến lý Tên Huyệt: Kiến = xây dựng. Lý = làng, ở đây chỉ dạ dầy.huyệt ở dưới trung quản (dạ dầy), có tác dụng làm yên vẫn điều hòa dạ dầy, vì vậy, gọi là Kiến Lý (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ : Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 11 của mạch Nhâm. Vị Trí: Lỗ rốn thẳng lên 3 thốn, hoặc lấy đường nối 2/8 dưới và 6/8 trên của đoạn nối rốn và điểm gặp nhau của 2 bờ sườn. Giải Phẫu: Huyệt ở trên … Xem tiếp

Huyệt Dương Giao

Dương Giao Tên Huyệt: Huyệt là nơi giao hội của Kinh Đởm với mạch Dương Duy vì vậy gọi là Dương Giao (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Biệt Dương, Túc Mão. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 35 của kinh Đởm. Huyệt hội với Dương Duy Mạch. Huyệt Khích của Dương Duy Mạch. Vị Trí huyệt: Nằm trên đường nối huyệt Dương Lăng Tuyền và đỉnh cao mắt cá ngoài, trên mắt cá ngoài 7 thốn, bờ trước xương mác, trong khe cơ mác bên đùi … Xem tiếp

Huyệt Dương Bạch

Mục lục Dương Bạch Tên Huyệt Dương Bạch: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Dương Bạch: Vị Trí Huyệt Dương Bạch: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Dương Bạch: Chủ Trị Huyệt Dương Bạch: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Dương Bạch: Dương Bạch Tên Huyệt Dương Bạch: Phần trên = Dương ; Bạch = sáng. Huyệt có tác dụng làm cho sáng mắt, lại ở phần dương, vì vậy gọi là Dương Bạch (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính Huyệt Dương Bạch: Huyệt thứ 14 của … Xem tiếp

Huyệt Thiên Dũ

Thiên Dũ Tên Huyệt: Celestial window – Fenêtre céleste. Thượng bộ thuộc thiên; Dũ = cửa sổ, chỉ cổ gáy. Huyệt ở vùng trên = thiên, có tác dụng trị bệnh ở vùng cổ gáy, vì vậy gọi là Thiên Dũ (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Thiên Thính. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 16 của kinh Tam Tiêu. Thuộc nhóm huyệt ‘Thiên Dũ’ (Thiên Dũ Ngũ Bộ): Nhân Nghênh (Vị 9) + Phù Đột (Đại trường.18) + Thiên Dũ (Tam tiêu.16) + Thiên … Xem tiếp

Huyệt Kim Môn

Kim Môn Tên Huyệt: Môn ý chỉ huyệt Khích. Huyệt là nơi khí huyết tụ tập lại, giống như vàng quý giá, vì vậy gọi là Kim Môn (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Lương Quan, Quan Lương. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 63 của kinh Bàng Quang. Huyệt Khích, châm trong rối loạn khí kinh Bàng Quang. Huyệt xuất phát của mạch Dương Duy. Biệt của Túc Thái Dương và mạch Dương Duy. Vị Trí huyệt: Dưới và trước huyệt Thân Mạch, cách Thân Mạch … Xem tiếp

Huyệt Thần Đường

Thần Đường Tên Huyệt: Huyệt ở Vị Trí huyệt ngang với Tâm (Tâm Du (Bàng quang.15), mà theo quan niệm của YHCT thì ‘Tâm tàng Thần’, vì vậy huyệt này được coi là nơi chứa (đường) thần, do đó, gọi là Thần Đường. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 44 của kinh Bàng Quang. Vị Trí huyệt: Dưới gai đốt sống lưng 5, đo ngang 3 thốn, cách huyệt Tâm Du 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cơ thang, cơ trám, cơ chậu-sườn-ngực, cơ gian … Xem tiếp

Huyệt Thận Du – Vị trí, tác dụng, ở đâu

Mục lục Thận Du Tên Huyệt Thận Du: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Thận Du: Vị Trí Huyệt Thận Du: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Thận Du: Chủ Trị Huyệt Thận Du: Phối Huyệt: Tham Khảo: Thận Du Tên Huyệt Thận Du: Huyệt có tác dụng rót (du) kinh khí vào tạng Thận, vì vậy gọi là Thận Du. Xuất Xứ: Thiên ‘Bối Du’ (Linh khu.51). Đặc Tính Huyệt Thận Du: Huyệt thứ 23 của kinh Bàng Quang. Huyệt Bối Du của kinh Túc Thiếu Âm Thận. Thuộc nhóm huyệt … Xem tiếp

Huyệt Khúc Sai

Khúc Sai Tên Huyệt: Khúc = chỗ cong; Sai = hợp xuất. Kinh mạch hợp lại ở huyệt Thần Đình, tạo thành chỗ cong, từ huyệt đó, theo chân mày lên chỗ hợp xuất (sai), vì vậy gọi là Khúc Sai (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Tỷ Xung, T Xung. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 4 của kinh Bàng Quang. Vị Trí huyệt: Trên trán, cách đường giữa đầu 1, 5 thốn, trong chân tóc 0, 5 thốn, cách ngang My Xung 01 thốn. Giải … Xem tiếp

Huyệt Hậu Khê

Hậu Khê Tên Huyệt: Khi gấp ngón tay vào bàn tay, sẽ lộ rõ đường chỉ tâm đạo (giống như khe suối = khê), huyệt ở cuối (sau = hậu) của đường vân này, vì vậy gọi là Hậu Khê. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu 2). Đặc Tính: Huyệt thứ 3 của kinh Tiểu Trường. Huyệt Du, Thuộc hành Mộc. Huyệt Bổ của kinh Tiểu Trường. Huyệt giao hội với Đốc Mạch. Vị Trí huyệt: Chỗ lõm phía sau khớp xương ngón và bàn của ngón thứ 5, … Xem tiếp