Bệnh xương khớp phì đại tổn thương phổi (hội chứng Pierre Marie)

Tên khác: bệnh hoặc hội chứng Pierre Marie, bệnh Bamberger, viêm xương bao bọc thân xương, bệnh xương phì đại gây độc. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Tăng thể tích các khớp xương của bàn tay và bàn chân kết hợp với một bệnh phổi mạn tính. Căn nguyên Trong đa số trường hợp, tổn thương ở khớp là tân tạo mô xương dưới cốt mạc (ở bên dưới màng xương), kết hợp với những khốì u ác tính của phổi, của trung … Xem tiếp

Viêm gân và viêm bao hoạt dịch gân

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Viêm xảy ra ở gân của các cơ. Viêm bao hoạt dịch gân là viêm xảy ra đồng thời cả ở gân lẫn bao hoạt dịch bao bọc xung quanh gân. Căn nguyên Do những động tác quá mạnh và làm lại nhiều lần, do những bệnh thấp hệ thống đặc biệt là viêm đa khớp dạng thấp, do giảm mạch máu nuôi dưỡng của các. bao gân. Triệu chứng Đau khi .ấn vào gân bị viêm hoặc … Xem tiếp

Nhược năng tuyến giáp (chứng phù niêm, suy tuyến giáp, suy giáp trạng)

Tên khác: chứng phù niêm, suy tuyến giáp, suy giáp trạng Định nghĩa Bệnh có đặc điểm là tuyến giáp giảm hoạt động bài tiết . Phân loại NHƯỢC NĂNG TUYẾN GIÁP NGUYÊN PHÁT (nguyên nhân tại tuyến giáp): trong những thể này, chức năng của tuyến giáp bị suy giảm mặc dù tuyến yên vẫn kích thích thích đáng. Vì cơ chế điều hoà trợ động (điều hoà phản hồi) tuyến yên-tuyến giáp, nên hàm lượng hormon tuyến giáp trong máu thấp sẽ kích thích bài tiết thyreostimulin (TSH) … Xem tiếp

Bệnh viêm quanh động mạch có cục (bệnh Kussmaul)

Tên khác: viêm đa động mạch có cục, viêm mạch hoại tử, viêm đa động mạch, bệnh Kussmaul. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Xét nghiệm bổ sung Chẩn đoán phân biệt Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Viêm mạch, có tổn thương hoại tử và viêm ở các động mạch nhỏ và vừa gây thiếu máu ở mô và có triệu chứng đa dạng. Căn nguyên Viêm gan B: 1/3 số trường hợp bị viêm quanh động mạch có … Xem tiếp

Các tiếng thổi khi nghe tim

Các tiếng thổi giống như tiếng luồng gió đi qua bễ. Trong một thời gian dài, nghiên cứu các tiếng thổi của tim đã là cơ sở chính và gần như chỉ để chẩn đoán các bệnh tim. Mô tả các tiếng thổi VỊ TRÍ TIẾNG THỔI TRONG CHU KỲ TIM: sau khi đã nhận biết được tiếng thứ nhất và tiếng thứ hai, và nếu cần thì bắt động mạch cảnh (tương ứng với tiếng thứ nhất), có thể xác định tiếng thổi là tiếng thổi tâm thu trương … Xem tiếp

Thủ thuật ghép tim trong điều trị

Định nghĩa: ghép đồng loài, ghép tim người bị chết cho người bị bệnh tim nặng không thể hồi phục được. Chỉ định: bệnh tim không rõ nguyên nhân không gây tắc nghẽn, bệnh nguyên phát của cơ tim dẫn tới suy tim giai đoạn cuối, tổn thương nghiêm trọng ở mạch vành làm mất chức năng của thất trái sau nhiều lần bị nhồi máu cơ tim. Một số bệnh van tim nặng (hở van động mạch chủ). Một số bệnh nhân được chỉ định ghép tim chết trước … Xem tiếp

Tật tim lệch phải (Tật tim lệch sang phải)

Định nghĩa: vị trí của tim bất thường, nằm ờ nửa lồng ngực bên phải. Triệu chứng TẬT TIM LỆCH PHẢI VỚI ĐẢO NGHỊCH TOÀN BỘ CÁC TẠNG (SITỮS INVERSUS):  dị tật này thường không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng. Tim nằm ở nửa lồng ngực bên phải. Chụp X quang thấy bóng mờ của quai động mạch chủ hình nửa vòng tròn nằm ở bên phải. Chụp X quang theo hướng trước-trái hoặc hướng ngang từ phía trái cho hình ảnh như chụp theo hướng trước-phải hoặc … Xem tiếp

Hở van hai lá (Hở van mũ ni) và điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Tiên lượng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Máu phụt ngược từ tâm thất trái lên tâm nhĩ trái trong thì tâm thu. Căn nguyên Bệnh thấp khớp cấp:hiện nay là nguyên nhân hiếm gặp ở những nước công nghiệp, nhưng còn khá phổ biến ở những nước đang phát triển. Sa van hai lá:hiện nay được coi là một nguyên nhân hay gặp ở những nước công nghiệp. Những cấu trúc hợp thành của … Xem tiếp

Tam chứng fallot

Định nghĩa Dị tật tim bẩm sinh có đặc điểm là hẹp động mạch phổi, nói chung là hẹp van, thông liên nhĩ, và phì đại tâm thất phải. Vách liên thất bình thường. Triệu chứng Dị tật biểu hiện bằng suy tim phải sớm, tím tái đậm, tiếng thổi tâm thu và chứng đa hồng cầu. Tam chứng Fallot diễn biến tới suy tim phải nhanh chóng hơn so với tứ chứng Fallot. Nghe tim thấy tiếng tim thứ 2 của động mạch phổi phân đôi cách nhau đều đặn. Chụp … Xem tiếp

U nguyên bào võng mạc

U nguyên bào võng mạc (U nguyên bào võng mạc) là khối u ác tính, bẩm sinh, phát triển từ võng mạc của một hoặc cả hai nhãn cầu sau đó xâm lấn ra cấu trúc xung quanh, lan tràn vào các bề mặt ở trong sọ. Bệnh thường được chẩn đoán trước khi bệnh nhân 2 tuổi. Có khoảng 60% bị một bên, 40% bị hai bên. U nguyên bào võng mạc 30% có yếu tố di truyền, là một u lý tưởng cho các nghiên cứu về di … Xem tiếp

Chứng táo bón – Nguyên nhân và điều trị

Định nghĩa Bài tiết phân chậm và khó khăn hoặc bài tiết phân ít lần hơn, khối lượng ít hơn và phân rắn hơn so với bình thường. Theo quy định thì táo bón là khi số lần đại tiện dưới 3 lần mỗi tuần, và trọng lượng phân trung bình mỗi lần dưới 100 g (tiêu chuẩn này có ít ý nghĩa). Tuỳ theo từng cá nhân, số lần đại tiện trong mỗi tuần rất thay đổi. Có nhiều bệnh nhân nói là mình bị táo bón nhưng thực … Xem tiếp

Chẩn đoán và điều trị bệnh Ung thư thực quản

Mục lục Tỷ lệ mắc bệnh Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Chẩn đoán Chẩn đoán phân biệt Biến chứng Tiên lượng Điều trị Tỷ lệ mắc bệnh Ở những nước công nghiệp có khoảng 5 trường hợp trong 100.000 dân. ở nước Pháp ung thư thực quản chiếm 4-5% trong tổng số các ung thư. Ung thư thực quản xuất hiện giữa 55 và 65 tuổi, ở nam giới nhiều hơn bốn lần so với nữ giới. Ung thư thực quản là nguyên nhân gây tử … Xem tiếp

Những hội chứng sau cắt bỏ dạ dày

HỘI CHỨNG DUMPING Hội chứng dumping có thể là biến chứng của những can thiệp ngoại khoa loại bỏ chức năng của môn vị, nói riêng là phẫu thuật cắt bỏ dạ dày. Hội chứng xảy ra là do thức ăn từ dạ dày đi xuông hỗng tràng quá nhanh. HỘI CHỨNG DUMPING SỚM: xảy ra vào cuối bữa ăn, bệnh nhân cảm thấy bị yếu đi (hạ huyết áp và thỉu), kem theo là toát mồ hôi, ù tai, tim đập nhanh, thở nhanh sâu, đau bụng và tiếp … Xem tiếp

Hội chứng Mallory – Weiss

Mục lục Định nghĩa Giải phẫu bệnh Triệu chứng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Hư nát dọc theo phần dưới của thực quản, xảy ra sau những đợt gắng sức nôn tái phát nhiều lần. Giải phẫu bệnh Hư nát theo chiều dọc của niêm mạc phần dưới thực quản ở chỗ tiếp giáp thực quản với dạ dày, tổn thương có chiều dài và chiều sâu thay đổi, có thể bị chảy máu với thể tích lớn. Triệu chứng Chảy máu đường tiêu hoá trên (cao) (gây ra … Xem tiếp

Hội chứng Verner-Morrison ( u VIP, bệnh tả do tụỵ, bệnh tả do nội tiết)

Mục lục Tên khác Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán Điều trị Tên khác U VIP, bệnh tả do tụỵ, bệnh tả do nội tiết, hội chứng WDHA (Water Diarrhoea, Hypokalemia Achlorhydria: ỉa chảy, phân lỏng, giảm kali huyết, mất acid chlorhydric). Căn nguyên Khối u lành tính hoặc ác tính cấu tạo bởi những tế bào không tiết insulin (còn gọi là tế bào không-P) của những đảo Langerhans của tuỵ tạng. Những khối u này chế tiết ra một peptid tác động mạch máu ruột (gọi tắt theo … Xem tiếp