Bệnh tưởng ở người già

Do những thay đổi về thể chất tâm thần sức đề kháng và chống chọi với những biến đổi đột ngột của thời tiết, môi trường yếu khiến người già dễ có liên tưởng cảm giác bệnh tật. Họ thường bi quan về sức khỏe và sự toàn vẹn của cơ thể rồi tưởng tượng rằng họ đang mắc chứng bệnh rất nặng. Tình trạng lo âu kéo dài ảnh hưởng đến các chức năng thần kinh gây ra các sự than phiền thậm chí đau đớn. Do đó khi … Xem tiếp

Cơn co thắt ngực ở người cao tuổi nên chú ý những gì

Cơn đau thắt ngực là một hội chứng lâm sàng do thiếu máu cục bộ vùng cơ tim biểu hiện bằng cơn co thắt ngực. Những bệnh nhân bị cơn đau thắt ngực thường là bị xơ vữa mạch vành và nhiều vùng xơ hoá ở cơ tim. Nguyên nhân và triệu chứng Thường thì cơn đau xuất hiện ở ngực sau xương ức với cảm giác chèn ép trong lồng ngực, hoặc cảm giác nóng bỏng đè ngang ngực, chứng bệnh này thường hay xuất hiện vào mùa đông, … Xem tiếp

Cách chăm sóc bệnh nhân cao tuổi đúng

Tùy thuộc vào từng loại bệnh để có nhu cầu chăm sóc hợp lý. Ngoài việc chăm sóc cũng cần phải chú ý đến: vấn đề hô hấp, tiêu hóa và cơ khớp ở cơ thể người cao tuổi, vì những chứng bệnh này có rất nhiều thay đổi bất thường. Hô hấp: Nếu bị bệnh hô hấp thường đưa bệnh nhân vào tình trạng khó thở, nên cần để bệnh nhân ở tư thế thuận lợi cho việc thông khí, ngồi hoặc nửa ngồi. Chỗ nằm phải khô ráo, … Xem tiếp

Kháng sinh Nhóm Cephalosporin

Nhóm cephalosporin là các kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm beta – lactamin. Cơ chế tác dụng của chúng giống như của các penicillin và hay gặp dị ứng chéo. Một số rất lớn các cephalosporin đã được đưa ra thị trường mà không phải lúc nào cũng chứng tỏ rõ hiệu quả trên lâm sàng. Tình trạng này làm cho việc chọn lựa của thầy thuốc đặc biệt khó khăn. Các cephalosporin được phân loại theo 3 thế hệ dựa vào hoạt tính của chúng với các chủng … Xem tiếp

Thuốc chống đau thắt ngực

Các thuốc chống đau thắt ngực là những thuốc giãn mạch được dùng để phòng cơn đau thắt ngực; thuật ngữ tiếng Pháp thuốc chống đau thắt ngực antiangineux, có nguồn gốc từ anti (chống) và angina (thắt hẹp); cơn đau thắt ngực là do thiếu lượng máu trong tim và biểu hiện bằng cơn co thắt, nỗi lo âu và các cơn đau dữ dội ở bên trái ngực, cơn đau có thể lan tới bên trái cổ hay tay trái, hay đến bụng. Các thuốc này nhằm phòng … Xem tiếp

Thuốc nhuận tràng và thuốc tẩy ruột

Kê đơn một thuốc tẩy ruột hoặc thuốc nhuận tràng (thuốc tẩy ruột nhẹ), nhất là thuốc có tác dụng tăng nhu động ruột, chỉ nên giới hạn trong những trường hợp: táo bón nhất thời, chuẩn bị bệnh nhân cho phẫu thuật đường tiêu hoá, khám X quang, nội soi ống tiêu hoá. Trong trường hợp táo bón mạn tính chức năng, thì chỉ nên chỉ định những biện pháp sau đây: biện pháp vệ sinh-chế độ ăn (vệ sinh-dinh dưỡng), hoạt động thể lực, và tuỳ tình hình … Xem tiếp

Hormon vỏ thượng thận

Mục lục CÁC GLUCOCORTICOID DÙNG ĐƯỜNG TOÀN THÂN CÁC GLUCOCORTICOID TỰ NHIÊN CÁC GLUCOCORTICOID TỔNG HỢP CÁC GLUCOCORTICOID TỔNG HỢP KHÁC DÙNG TOÀN THÂN CÁC KHOÁNG CORTICOID DÙNG TOÀN THÂN CÁC KHOÁNG CORTICOID KHÁC CÁC CORTICOID DÙNG QUA TRỰC TRÀNG CÁC CORTICOID DÙNG TIÊM THẤM CÁC THUỐC KHÁNG CORTISOL CÁC GLUCOCORTICOID DÙNG ĐƯỜNG TOÀN THÂN (Các thuốc chống viêm không phải steroid) Phân loại Các glucocorticoid tự nhiên: cortison và hydrocortison (cortisol) dùng trong điều trị thay thế suy vỏ thượng thận; khi cấp cứu dùng hydrocortison hemisuccinat. Các glucocorticoid … Xem tiếp

Thuốc giải độc toàn thân

Mục lục Apomorphin Than thực vật hoạt hóa Ipeca Sulfat natri Apomorphin Apokinon ® (Aguettant) Tính chất: dẫn chất của morphin, có tính chất gây nôn trung tâm, nhanh (trong 3 – 5 phút) Chỉ định: gây nôn để thải ra một số chất độc ở những người bệnh không có nguy cơ biểu hiện rối loạn tri giác. Liều dùng: tiêm dưới da 5mg (tối 10mg trong 24 giờ) Ghi chú: Apomorphin là một chất đối vận cường dopamin vào loại mạnh nhất; được đề nghị dùng trong bệnh Parkinson … Xem tiếp

Vaccin kháng phế cầu khuẩn – Pneumo 23

Pneumo 23 ® (Paste Vaccins). Mỗi liều có chứa các polyosid chiết từ vỏ và được tinh chế của 23 loại Streptococcus pneumoniae. Tính miễn dịch đạt được sau khi tiêm 10-15 ngày và kéo dài 5 năm. Chỉ định Dự phòng các nhiễm trùng do phế cầu khuẩn ở những người có nguy cơ từ 2 tuổi, nhất là khi bị bệnh hồng cầu hình liềm, không có lách hay bị cắt lách. Nên dùng cho những người suy thận mạn tính và suy giảm miễn dịch, kể cả … Xem tiếp

Thuốc điều trị bệnh ngoài da

Mục lục Thuốc điều trị trứng cá Thuốc chống rụng tóc Thuốc kháng sinh thấm qua da PYRETHRIN VÀ PYRETHRINOID Thuốc chống vảy nến THUỐC TRỊ CHẤY RẬN VÀ TRỊ GHẺ Thuốc chống ngứa Thuốc sát trùng ngoài da Các corticoid bôi ngoài da Thuốc điều trị trứng cá Acid azelaic Skinoren ® (Schering) Kem 20% được dùng để điều trị tại chỗ bệnh trứng cá đa dạng ở… Thuốc chống rụng tóc Minoxidril Alopexy ® (P.Fahre) Alostil ® (Sanofi Winthrop) Minoxidril – tên thông dụng Néoxidril ® (Galderma) Regaine … Xem tiếp

Nhiễm khuẩn và nghiện ma túy

NHIỄM KHUẨN DA: tiêm chích nhiều lần làm cho tụ cầu khuẩn xâm nhập vào da. HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU: do tiêm vào vùng bẹn những thuốc viên hoà thành nhũ tương, có khả năng gây ra hội chứng ô cơ VIÊM GAN VIRUS A, B, C, HOẶC D: có hoặc không có vàng da VIÊM PHỐI: do phế cầu khuẩn, Haemophilus, Pneumocystis carinii, trực khuẩn lao. AIDS: hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải UỐN VÁN: ngay ở những nước mà bệnh này hiện nay đã hiếm … Xem tiếp

Bệnh Nấm Màu ( viêm da hột cơm) – Chẩn đoán và điều trị

Tên khác: bệnh nấm chromo- blastomyces, viêm da hột cơm. Căn nguyên: là bệnh nấm da mạn tính, do nhiễm nấm thuộc các loài Phialophora và Hormodendrum, vốn cư trú ở trong đất. Bệnh hay gặp ở Nam Mỹ, châu Phi và trên những hải đảo thuộc Thái Bình Dương. Triệu chứng: bệnh khởi phát ở bàn chân bởi một vết sẩn màu lục nhạt, bao quanh bởi một bò có các hột cơm; tổn thương có đặc điểm là chứa những tế bào màu nâu. Tổn thương dần dần lan … Xem tiếp

Lỵ Trực Khuẩn (lỵ trực trùng, nhiễm shigella) – Chẩn đoán và điều trị

Tên khác: lỵ trực trùng, nhiễm shigella. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Giải phẫu bệnh Triệu chứng Biến chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Viêm trực tràng – đại tràng cấp có sốt do các vi khuẩn loại Shigella gây ra; có đặc điểm là đau bụng, có các cơn đau quặn và đi ngoài nhiều lần; phân có máu, mủ và chất nhầy. Căn nguyên Nguyên nhân gây bệnh là trực khuẩn Shigella có hình que ngắn, không di … Xem tiếp

Nhiễm Não Mô Cầu – Chẩn đoán và điều trị

Mục lục Căn nguyên Dịch tễ học Các thể lâm sàng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Phòng bệnh Căn nguyên Não mô cầu (Neisseria meningitidis) là song cầu Gram âm và được chia thành 12 nhóm huyết thanh (A,B,C, E29, W135, X,Y,Z, v.v…). Vi khuẩn lan trong cơ thể theo đường máu. Dịch tễ học Bệnh do não mô cầu phổ biến trên khắp thế giới. Vi khuẩn có trong họng của nhiều người lành (theo một số nghiên cứu, tới 25% dân cư ). Có các vụ … Xem tiếp

Bệnh Uốn Ván (phong đòn gánh) – Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Tên khác: phong đòn gánh. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Thể lâm sàng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Biến chứng Tiên lượng Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh cấp do độc tố của vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua vết thương, gây ra các cơn co cứng các cơ nhai (trismus), sau đó đến các cơ ở gáy, ở thân và tứ chi. Căn nguyên Bệnh uốn ván là do ngoại độc tố của Clostridium tetani,còn gọi … Xem tiếp