Glorybower leaf (Chouwutong)-Clerodendron trichotomum

Glorybower leaf (Chouwutong) Pharmaceutical Name: Folium Clerodentri trichotomi Botanical Name: Clerodendron trichotomum Thunb. Common Name: Glorybower leaf, Clerodendron leaf Source of Earliest Record: Bencao Tujing Part Used & Method for Pharmaceutical Preparations: The leaves are gathered before the plant bears fruit in summer. They are then dried in the sun. Properties & Taste: Pungent, bitter, sweet and cool Meridian: Liver Functions: To dispel wind and dampness. Indications & Combinations: 1. Wind-damp obstruction syndrome manifested as rheumatic pain, numbness of limbs and hemiplegia. Glorybower leaf (Chouwutong) is used with Siegesbeckia (Xixiancao), … Xem tiếp

TẤT BÁT (Quả)-Tiêu thất, Tiêu lốt, Tiêu lá tim, Tiêu dài-Piper longum

TẤT BÁT (Quả) Fructus Piperis longi Tiêu thất, Tiêu lốt, Tiêu lá tim, Tiêu dài Cụm quả chín hoặc gần chín, phơi khô của cây Tất bát (Piper longum L.), họ Hồ tiêu (Piperaceae). Mô tả Cụm quả hình trụ, hơi cong, do nhiều quả mọng nhỏ tập hợp thành, dài 1,5 – 3,5 cm, đường kính 0,3 – 0,5 cm, mặt ngòai màu nâu đen hoặc nâu, có nhiều quả nhô lên, sắp xếp đều đặn và xiên chéo. Gốc cụm quả có cuống còn sót lại hoặc vết … Xem tiếp

THƯƠNG LỤC (Rễ củ)-Phytolacca esculenta

THƯƠNG LỤC (Rễ củ) Radix Phytolaccae Rễ củ đã phơi hay sấy khô của cây Thương lục (Phytolacca esculenta Van Houtte), họ Thương lục (Phytolaccaceae). Mô tả Dược liệu là những phiến mỏng hoặc những mảnh cắt ngang, dọc, dày mỏng không đều. Mặt ngoài  màu vàng xám hoặc nâu xám. Những mảnh cắt ngang có hình dạng cong queo, mép ngoài teo lại, đường kính 2 – 8 cm.. Mặt cắt ngang màu trắng ngà đến nâu vàng nhạt, gỗ lồi lên tạo thành nhiều vòng đồng tâm. Những … Xem tiếp

TỲ GIẢI-Dioscorea septemloba

TỲ GIẢI Rhizoma Dioscoreae Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Tỳ giải (Dioscorea septemloba Thunb. hoặc Dioscorea futschauensis Uline ex R. Kunth), họ Củ nâu (Dioscoreaceae). Mô tả Phiến vát không đều, cạnh không đều, kích thước thay đổi, dày 2-5 mm. Mặt ngoài màu nâu hơi vàng hoặc đen hơi nâu, có rải rác vết cúa các rễ nhỏ, dạng hình nón nhô lên. Mặt cắt màu trắng hơi xám đến màu nâu hơi xám, các đốm màu nâu hơi vàng của các bó mạch rải … Xem tiếp

Ligusticum root (Gaoben)-Ligusticum sinense

Ligusticum root (Gaoben) Pharmaceutical Name: Rhizoma Ligustici Botanical Name: 1. Ligusticumsinense oliver; 2. Ligusticum jeholense Nakai et Kitag. Source of Earliest Record: Shennong Bencao Jing Common Name: Ligusticum root Part Used & Method for Pharmaceutical Preparations: The roots are dug in spring. After the fibrous roots have been removed, they are dried in the sun. Then, after soaking them in water, the roots are cut into slices. Properties & Taste: Pungent and warm. Meridians: Urinary bladder Functions: 1. To expel cold and release the exterior; 2. To expel wind and … Xem tiếp

PHÂN BỐ GlYCOSID TIM TRONG TỰ NHIÊN

V. PHÂN BỐ TRONG TỰ NHIÊN Người ta tìm thấy glycosid tim trong các họ thực vật: Apocynaceae, Asclepiadaceae, Celastraceae, Clusiaceae, Euphorbiaceae, Leguminosae, Liliaceae, Meliaceae, Moraceae, Ranuculaceae, Scrophulariaceae, Sterculiaceae và Tiliaceae. Glycosid tim có thể gặp trong mọi bộ phận của cây: lá, hoa, vỏ thân, rễ, thân rễ, dò, nhựa mủ. Người ta còn phát hiện thấy glycosid tim có mặt trong một số côn trùng như bướm và sâu bướm nữ hoàng thường sống trên cây Asclepias syriaca; hoặc rệp Aphis nerii sống trên cây Asclepias curassavica. Chúng … Xem tiếp

RAU MÁ-Centella asiatica

 RAU MÁ Herba Centellae asiaticae.     Dược liệu thường dùng tươi cây rau má – Centella asiatica Urb., họ Hoa tán Apiaceae. Đặc điểm thực vật     Rau má là loại cỏ sống dai, mọc bò, rễ mọc ở các mấu của thân. Lá có cuống dài 10-12 cm, phiến lá khía tai bèo tròn, gốc lá hình tim, rộng  2-4 cm. Gân lá hình chân vịt. Cụm hoa tán đơn gồm các hoa rất nhỏ. Quả dẹt. Cây mọc hoang ở ruộng vườn, bãi cỏ. Ở thành phố Hồ … Xem tiếp

ĐỊNH LƯỢNG TANIN

VI. ĐỊNH LƯỢNG:             Có nhiều phương pháp: Phương pháp bột da. Nguyên tắc của phương pháp: chiết tanin trong dược liệu bằng cách đun với nước cất nhiều lần cho đến khi nước cất âm tính với thuốc thử sắt ba rồi chia nước chiết thành 2 mẫu. Một mẫu trích một thể tích chính xác đem bốc hơi, sấy khô, cân; mẫu còn lại thì cho thêm bột da, quấy lọc, phần dịch lọc trích một thể tích như trên đem bốc hơi rồi cân. Sư chênh lệch … Xem tiếp

CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH COUMARIN

V. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH COUMARIN : 1.Định tính.             Các dẫn chất coumarin có nhóm OH phenol tự do sẽ cho màu xanh với thuốc thử FeCl3 .             Dựa vào phản ứng ghép đôi với muối diazoni: cho vào ống nghiệm 1-2ml dịch coumarin trong cồn, thêm 3ml dung dịch NaCO3 2%. Đun cách thủy rồi để nguội, thêm vào dung dịch vài giọt thuốc thử diazo. Có thể dùng thuốc thử diazo của paranitroanilin hoặc của acid sulfanilic. Màu bền và màu thay đổi tùy theo … Xem tiếp

BẠCH ĐÀN-Eucalyptus sp

BẠCH ĐÀN Tên khoa học: Eucalyptus sp. Họ Sim – Myrtaceae Bạch đàn thuộc chi Eucalyptus. Chi Eucalyptus là một chi lớn, nguồn gốc Australia với khoảng 700 loài khác nhau, được trồng chủ yếu để khai thác gỗ. Về phương diện khai thác tinh dầu người ta thường quan tâm đến 3 nhóm chính: 1. Nhóm giàu cineol (hàm lượng > 55%): Đại diện cho nhóm này là Eucalyptus globulus Lab. với những ưu điểm nổi bật: Hàm lượng tinh dầu và hàm lượng cineol khá cao, có thể … Xem tiếp

Châu thụ- Gaultheria procumbens L. (Syn. Gaultheria fragrantissima Wall.)

16. Châu thụ- Gaultheria procumbens L. (Syn. Gaultheria fragrantissima Wall.) Họ Đỗ quyên (Ericaceae) Lá có chứa 0,7%, cành nhỏ 0,47%, thân 0,21%,rễ 0,37% tinh dầu. Thành phần chính của tinh dầu là methyl salicylat (96,8 – 99,0%) Tinh dầu châu thụ- Oleum Gaultheriae, tên thương phẩm Wintergreen oil, được dùng làm hương liệu trong kỹ nghệ pha chế đồ uống, bánh kẹo. https://hoibacsy.vn

CỐT KHÍ CỦ-Poligonum cuspidatum Sieb. et Zucc. , họ Rau răm – Polygonaceae

CỐT KHÍ CỦ Radix Polygoni cuspidati Dược liệu là rễ phơi khô của cây cốt khí củ – Poligonum cuspidatum Sieb. et Zucc. , họ Rau răm – Polygonaceae. Đặc điểm thực vật             Cây nhỏ sống lâu năm, cao 0.50 – 1m. Trên thân và cành thường có những đốm tím hồng. Lá mọc so le, cuống ngắn, bóng và có màu hồng. Phiến lá  hình trứng rộng, mặt trên xanh thẫm, mặt dưới màu nhạt hơn, dài 5 – 12cm rộng 3,5 – 8cm, đỉnh lá có mũi … Xem tiếp

Sự phân bố flavonoid trong thực vật

II. Sự phân bố flavonoid trong thực vật:  – Trong thực vật bậc thấp flavonoid ít được gặp. Trong ngành rêu chỉ phát hiện được rất ít chất. Trong dương xỉ số lượng flavonoid ít nhưng đều có mặt các nhóm anthocyanin, flavanon, flavon, flavonol, chalcon, dihydrochalcon. – Ngành hạt trần có khoảng 700 loài, 20 họ, số lượng flavonoid cũng không nhiều nhưng cũng đủ các nhóm anthocyanidin, leucoanthocyanidin, flavanon, flavon, flavonol, isoflavon. Nét đặc trưng của ngành hạt trần có khác thực vật bậc thấp và ngành hạt … Xem tiếp

CÁC DƯỢC LIỆU KHÁNG KHUẨN CHỨA ALCALOID

CÁC DƯỢC LIỆU CHỨA ALCALOID Các vị thuốc mang tên hoàng liên – Coptis spp., Thalictrum spp., họ Mao lương – Ranunculaceae; Berberis spp, họ Hoàng liên gai – Berberidaceae.             Thành phần có tác dụng kháng khuẩn: Berberin.             Tác dụng kháng khuẩn: Gupta và Kahali thấy berberin ức chế Leishmania tropica ở nồng độ 1:80.000, có tác dụng hiệu quả trên lâm sàng, ngoài ra berberin còn có tác dụng lên Trypanosoma equiperdum nhiễm trên người. Giliver thấy berberin ức chế hoàn toàn các vi khuẩn: Pseudomonas syringae … Xem tiếp