Chẩn đoán và xử trí trạng thái động kinh

Mục lục ĐẠI CƯƠNG NGUYÊN NHÂN TRIỆU CHỨNG CHẨN ĐOÁN XỬ TRÍ TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG ĐẠI CƯƠNG Là trạng thái trong đó các cơn động kinh xuất hiện liên tiếp liền nhau mà trong giai đoạn giữa các cơn vẫn tồn tại các triệu chứng thần kinh và/hoặc rối loạn ý thức; hoặc một cơn động kinh kéo dài quá lâu gây nên một bệnh cảnh lâm sàng nặng nề. về thời gian kéo dài một hoạt động động kinh từ 30 phút trở lên với các triệu … Xem tiếp

Bệnh Lơ xê mi cấp dòng lympho ở trẻ em

Mục lục 1. ĐẠI CƯƠNG 2.   CHẨN ĐOÁN BỆNH 3.   ĐIỀU TRỊ 2.   PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHI TIẾT a.   Nhóm T1 1. ĐẠI CƯƠNG Lơ xê mi cấp dòng lympho là bệnh lý tăng sinh ác tính của các tế bào dòng lympho của hệ thống tạo máu. Bệnh thường gặp ở nhóm từ 2-5 tuổi. Hầu hết các trường hợp bệnh lơ xê mi cấp không có nguồn gốc từ một di truyền báo trước mà từ thay đổi di truyền somatic. 2.   CHẨN ĐOÁN BỆNH Chẩn đoán … Xem tiếp

Hội chứng Evans – bệnh tan máu tự miễn và giảm tiểu cầu miễn dịch

Mục lục 1. ĐẠI CƯƠNG 2.   CHẨN ĐOÁN 3.   ĐIỀU TRỊ 4.   DIỄN BIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG 1. ĐẠI CƯƠNG Hội chứng Evans là bệnh tan máu tự miễn kết hợp đồng thời với giảm tiểu cầu miễn dịch. 2.   CHẨN ĐOÁN Lâm sàng Hội chứng thiếu máu. Hội chứng hoàng đảm. Hội chứng xuất huyết: Gan lách có thể to. Cận lâm sàng – Tế bào máu ngoại vi: + Hồng cầu, lượng huyết sắc tố và hematocrit giảm. + Hồng cầu lưới tăng. + Số lượng tiểu cầu … Xem tiếp

CHỈ ĐỊNH GẠN TÁCH THÀNH PHẦN MÁU TRONG ĐIỀU TRỊ

1. ĐẠI CƯƠNG Gạn tách thành phần máu là một phương pháp được sử dụng điều trị nhiều bệnh lý và hội chứng khác nhau trong y học. Phương pháp gạn tách thành phần máu điều trị (Therapeutic apheresis) được thực hiện nhằm loại bỏ một hoặc nhiều thành phần bất thường trong máu người bệnh qua đó điều trị, cải thiện tình trạng nặng của bệnh. 2.   CHỈ ĐỊNH GẠN TÁCH THÀNH PHẦN MÁU ĐIỀU TRỊ Trao đổi huyết tương điều trị (Therapeutic plasma exchange – TPE) Loại bỏ … Xem tiếp

Áp dụng Ribozym và RNAi trong điều trị ung thư

Mục lục MỞ ĐẦU ỨNG DỤNG CỦA  RIBOZYM ĐỘNG VẬT CHUYỂN GEN BIỂU HIỆN RIBOZYM SỬA CHỮA RNA QUA TRUNG GIAN RIBOZYM SỰ TIẾN HÓA CỦA RIBOZYM NHỮNG CÂN NHẮC KHÁC DỰ KIẾN TRONG TƯƠNG LAI MỞ ĐẦU Ribozym là các phân tử acid ribonucleic (RNA) có khả năng tác động như các enzym ngay cả khi vắng mặt hoàn toàn các protein. Chúng có hoạt tính xúc tác bẻ gẫy và /hoặc hình thành các liên kết cộng hóa trị với tính đặc hiệu và gia tăng tốc độ … Xem tiếp

Abacavir (Ziagen) – thuốc điều trị HIV

Abacavir (Ziagen) là chất tương tự guanosin, làm giảm tải lượng virus khoảng 1,4 log trong vòng 4 tuần (Harrigan 2000). Acabavir bị phosphoryl hoá trong nội bào thành carbovir triphosphat, chất này có thời gian bán huỷ kéo dài (Haris 2002). Vào tháng 10 năm 2004 sau một nghiên cứu lớn acabavir đã được cấp phép cho điều trị liều một lần mỗi ngày (Moyle 2005, Sosa 2005). Acabavir cũng có trong thành phần của biệt dược Trizivir TM và KixevaTM. Khi phối hợp cùng với AZT và 3TC (TrizivirTM, xem … Xem tiếp

Thuốc đối kháng đồng thụ thể trong điều trị HIV

Cùng với thụ thể CD4, HIV cần phải có thêm các đồng thụ thể để xâm nhập vào tế bào đích. Hai loại đồng thụ thể quan trọng nhất là CXCR4 và CCR5 được phát hiện ra từ giữa thập kỷ 90. Có khoảng trên 200 thụ thể loại này, chúng được đặt tên theo các chemokin tự nhiên thường gắn với chúng. Danh pháp của chúng căn cứ vào giải mã trình tự amino acid. Thụ thể CCR5 là “CC-chemokine” MIP và RANTES, với thụ thể CXCR4 thì là “CXC-chemokine” … Xem tiếp

Các nhiễm trùng cơ hội trong HIV

Nhiễm trùng cơ hội trong kỷ nguyên HAART (trị liệu kháng retrovirus hiệu lực cao) Ở các nước phát triển phương Tây, rất nhiều Nhiễm trùng cơ hội nay đã rất hiếm. Điều này rất đúng với các bệnh gặp khi suy giảm miễn dịch nặng như CMV và MAC. Tỷ lệ mới mắc các Nhiễm trùng cơ hội đó đã giảm chỉ còn 1/10 so với tỷ lệ trước khi có HAART (trị liệu kháng retrovirus hiệu lực cao). Tuy nhiên, HAART (trị liệu kháng retrovirus hiệu lực cao) … Xem tiếp

Bệnh Hodgkin và HIV

Tỷ lệ mắc Bệnh Hodgkin ở bệnh nhân HIV cao gấp 5-10 lần so với bệnh nhân HIV âm tính. Đối với một số thể đặc biệt, ví dụ thể giảm lympho bào hoặc thể hỗn hợp tế bào, nguy cơ tương đối còn cao hơn (Frisch 2001). Mặc dù các thể này có liên quan rõ ràng với tình trạng suy giảm miễn dịch, bệnh Hodgkin ở HIV không phải là một bệnh chỉ điểm AIDS. HAART có vẻ không làm giảm tỷ lệ mắc Bệnh Hodgkin. Ngược lại, … Xem tiếp

Amphotericin B – thuốc điều trị nấm

Tên thương mại: Amphotericin B™, Ambisome™ Amphotericin B™: 50 mg amphotericin B bột/chai Liposomal amphotericin B: ống 50 mg Ambisome™ Nhóm thuốc: kháng nấm Nhà sản xuất: Amphotericin B™: Bristol-Myers Squibb; Ambisome™: Gilead Chỉ định: nhiễm nấm, bao gồm aspergillus, cryptococcus, candida kháng thuốc, histoplasma, coccidioidomycosis. Chỉ định đối với Ambisome™: các tình trạng đe dọa tính mạng khi nhiễm các nấm kể trên. Chủ yếu ở các ca có suy thận từ trước, tăng creatinine khi dùng amphotericin B (creatinine > 2.0 mg/dl) hoặc dung nạp amphotericin B kém. Ambisome™ … Xem tiếp

Cấp cứu Đột quỵ thiếu máu não cấp

Mục lục A.  KHÁM THẦN KINH B.  DẤU THẦN KINH KHU TRÚ C. CẬN LÂM SÀNG D.  ĐIỀU TRỊ E.  ĐIỀU TRỊ PHÒNG NGỪA TÁI PHÁT A.  KHÁM THẦN KINH Khám thần kinh nhanh chóng: Glasgow, NIHSS –Bệnh sử: thời gian khởi bệnh, thứ tự các triệu chứng xuất hiện đầu tiên, những than phiền chính, những lần đột quỵ trước đã có và điều trị trước đây. –Các YTNC: THA, ĐTĐ, tăng Lipid máu, bệnh cơ tim, bệnh van tim, NMCT, loạn nhịp tim, rối loạn đông máu, bệnh … Xem tiếp

Viêm tủy răng sữa

Mục lục I.   ĐỊNH NGHĨA II.    NGUYÊN NHÂN III.     CHẨN ĐOÁN IV.     ĐIỀU TRỊ V.    TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG VI.     PHÒNG BỆNH I.   ĐỊNH NGHĨA Viêm tuỷ răng sữa là tình trạng tổn thương nhiễm trùng mô tuỷ răng sữa, làm tăng áp lực nội tuỷ, chèn ép vào các tận cùng thần kinh gây ra triệu chứng đau và tổn thương mô tuỷ răng ở trẻ em. II.    NGUYÊN NHÂN Vi khuẩn: Thường xâm nhập vào tủy qua lỗ sâu. Phản ứng viêm thường xuất hiện khi các … Xem tiếp

Nang nhái sàn miệng

Mục lục I.   ĐỊNH NGHĨA II.    NGUYÊN NHÂN III.     CHẨN ĐOÁN IV. ĐIỀU TRỊ V.    TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG: VI.     PHÒNG BỆNH: I.   ĐỊNH NGHĨA Nang nhái sàn miệng là nang nhầy, khu trú ở sàn miệng. Lòng nang chứa dịch nhầy có nguồn gốc từ tuyến nước bọt dưới lưỡi, hoặc tuyến dưới hàm, hoặc tuyến nước bọt phụ ở sàn miệng. II.    NGUYÊN NHÂN Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh đến nay vẫn chưa rõ ràng, một số tác giả cho rằng cơ chế gây nang … Xem tiếp

U tuyến nước bọt dưới hàm

Mục lục I.   ĐỊNH NGHĨA II.    NGUYÊN NHÂN III.     CHẨN ĐOÁN IV.     ĐIỀU TRỊ V.    TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG Biến chứng VI.     PHÒNG BỆNH I.   ĐỊNH NGHĨA Là khối u của tuyến nước bọt dưới hàm. II.    NGUYÊN NHÂN Chưa rõ ràng. III.     CHẨN ĐOÁN Chẩn đoán xác định Lâm sàng Toàn thân Chỉ có biểu hiện toàn thân rõ rệt khi u bội nhiễm. Tại chỗ Cơ năng + Thường không đau hoặc đau ít. +  Khi u to gây khó ăn uống, nuốt, nói…. Thực thể + … Xem tiếp

Glôcôm góc đóng nguyên phát và điều trị

Glôcôm góc đóng nguyên phát là một tình trạng rối loạn về giải phẫu do mống mắt ngoại vi áp ra trước che lấp vùng bè và gây nghẽn góc tiền phòng. Những tổn thương thần kinh thị giác do bệnh glôcôm gây ra là không có khả năng hồi phục. Vì vậy việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Mục lục 1.       NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH 2.       CHẨN ĐOÁN 3.       ĐIỀU TRỊ 4.       TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG 5.       PHÒNG … Xem tiếp