Nghe kém và điếc ở người cao tuổi – nguyên nhân và khắc phục

Nghe (thính giác) là một trong những giác quan rất tinh vi, có chức năng quan trọng là giúp cho người nghe hiểu được để nắm bắt các sự việc. Tai gồm có 3 phần: Tai ngoài: Gồm có vành tai để hứng và hướng sóng âm, ống tai ngoài vận chuyển sóng âm đến vành tai. Tai giữa: dẫn truyền và tăng cường sóng âm đến tai trong. Tai giữa gồm màng tai, các xương con (xương búa, xương đe, xương bàn đạp) và vòi tai. Tai trong được … Xem tiếp

Vận dụng bài lục vị gia giảm chữa các chứng bệnh liên quan đến thận

Mục lục Cao huyết áp: Mờ mắt Đái sót đau lưng Ho suyễn Cao huyết áp: Triệu chứng Đầu thường choáng váng và hâm hấp nóng, rát cổ khô miệng, ù tai hoa mắt. Do thận tuỷ khô kiệt, chân ấm bất túc, làm cho can hoả vọng động. Phương pháp chữa: Tư âm giáng hoả Lục vị tri bá gia vị: Thục địa 30 g, Sơn thù 20 g, Hoài sơn 20 g, Đan bì 20 g, Bạch linh 20 g, Trạch tả 10 g, Tri mẫu 12 g. … Xem tiếp

Indometacin – thuốc giảm đau

Ainscid LP ® (Genda) Chrono- indocid 75 ® (M.s & D – Chibret) Indocid (M.s & D – Chibret) Tính chất: như Thuốc chống viêm không Steroid thuộc nhóm indol, có hiệu quả nhưng tương đối độc. Chỉ dịnh và liều dùng Viêm đa khớp dạng thấp: indometacin chỉ được chỉ định trong các bệnh nặng, không có đáp ứng điều trị với các Thuốc chống viêm không Steroid khác, với liều 25 đến 50mg/ngày, chia 2-4 lần. Giảm liều với người có tuổi. Viêm đa khớp dạng thấp tuổi … Xem tiếp

Kháng sinh Polymyxin

Colistin  Colistin Colimycine © (Bellon). Tính chất: kháng sinh thuộc nhóm polypeptid vòng, có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa, colibacille, Klebsiella, Enterobacter, Salmonella, Shigella, Haemophylus, Bordetella pertussis, Pasteurelia, Citrobacter, Acinetobacter. Chỉ định Theo đường tiêm bắp thịt hay tĩnh mạch: dùng theo đường tiêm dẫn đến ngộ độc về thần kinh và về thận quan trọng; chỉ định giới hạn cho các nhiễm trùng nặng do các chủng đã kháng với các kháng sinh khác. Theo đường uống: dùng cho các ỉa chảy giả định do vi khuẩn cùng với … Xem tiếp

Thuốc hạ áp ức chế men chuyển

Hệ thống renin – angiotensin – aldosteron là một chuỗi men, khởi đầu bằng tiết renin, làm biến angiotensinogen thành angiotensin I và dẫn đến tạo ra angiotensin II từ angiotensin I (không hoạt tính) dưới ảnh hưởng của men chuyển angiotinsin (ECA-Enzyme de conversion de angiotensine). Angiotensin II là một chất co mạch mạnh tác dụng tại các thụ thể đặc hiệu khu trú trong các tế bào cơ trơn của thành mạch: chúng kích thích việc tiết aldosteron (giữ nước và natri) và sự giải phóng các catecholamin … Xem tiếp

Thuốc gây ngủ

Thuốc gây ngủ tác dụng trực tiếp làm giảm sự chăm chú (thuốc gây ngủ thực thụ) hoặc gián tiếp làm giảm sự căng thẳng về mặt tâm lý (thuốc trấn tĩnh hoặc giải lo âu). Những người không ngủ được, người ta phân biệt những người “ngủ ít” chỉ cần giấc ngủ từ 3-4 giờ (và không cần “dùng thuốc”) và những người “ngủ nhiều” ngủ 8-9 giờ/ ngày. Những bệnh nhân có tình trạng hưng cảm chỉ ngủ có 2-3 giờ và ở những người trầm cảm thường … Xem tiếp

Thuốc tương tự hormon chống bài niệu

Hormon chống bài niệu do thuỳ sau tuyến yên bài tiết là vasopressin, có tác dụng chống bài niệu, tác dụng làm tăng trương lực tử cung (rất yếu); tác dụng co mạch (rất mạnh) và có thể gây các cơn huyết áp cao hay đau thắt ngực ở người bị cao huyết áp. Hormon cùng có tác dụng làm tăng nhu động ruột. Desmopressin Minirin ® (Ferring) Tên khác: DDAVP Tính chất: chất tổng hợp tương tự hormon chống bài niệu tự nhiên (vasopressin), có tác dụng kéo dài … Xem tiếp

Vaccin kháng brucella

Vaccin brucellique P.I (Mérieux MSD) Vaccin được làm từ phần phenol không tan của Brucella abortus (chủng Buck 19). Tính miễn dịch xuất hiện ngay từ mũi tiêm thứ 2 và kéo dài ít nhất 18 tháng. Chỉ định Dự phòng bệnh do brucella ở những người có nguy cđ cao: thú y sĩ, người chăn nuôi, người hàng thịt, người nhồi da thú, người mô thịt và nhân viên phòng thí nghiệm. Liều dùng Tiêm chủng khởi đầu: 2 mũi tiêm dưới da hay bắp thịt cách nhau 15 … Xem tiếp

Vaccin kháng virus thủy đậu – Vaccin varicelle

Vaccin varicelle (Mérieux MSD) Vaccin sống đã bị yếu (chủng OKA), chỉ dành để dự phòng bệnh thủy đậu ở trẻ em bị phơi nhiễm với nguy cơ bị bệnh thể nặng, nhất là ở các em bị ung thư máu hay có một khối u rắn. Liều dùng: tiêm một liều duy nhất dưới da, hay ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch, 2 liều cách nhau 3 tháng. Chống chỉ định: dị ứng với neomycin, suy tuỷ (bạch cầu đa nhân trung tính dưới 50/pl), điều trị suy … Xem tiếp

Thuốc diệt trypanosomia – Pentamidin ( Pentacarinat)

Pentamidin Pentacarinat ® (Bellon) [iséthionat, bột khí dung và để tiêm]. Tính chất: diamidin được dùng trong điều trị bệnh do leishmania, bệnh ngủ do Trypanosomia (trừ Trypanosoma cruzi) và các bệnh nhiễm Pneumocystis carinii. Chỉ định và liều dùng Viêm phổi do Pneumocystis carinii: Truyền tĩnh mạch chậm với glucose (1 giờ) để điều trị các thể đề kháng với Cotrimoxazol: 4mg/kg/ngày truyền trong ít nhất là 60 phút, 12 đến 14 ngày, khi bị suy thận, việc truyền thực hiện 2 ngày 1 lần. Hít qua miệng để … Xem tiếp

Bệnh Giun Anisakia – Chẩn đoán và điều trị

Là bệnh giun-sán ở dạ dày-ruột do nhiễm một loài giun tròn, có tên khoa học là Anisakis marina. Có nhiều loài cá (cá trích, cá hồi, cá thu, cá tuyết) ăn ấu trùng của giun này, và túc chủ cuối cùng của ấu trùng giun là cá voi. Khi người ăn gỏi cá hoặc ăn cá nấu chưa đủ chín, thì ấu trùng sẽ không biến thể đến cuối chu kỳ của chúng. Bệnh giun anisaki hay gặp ở các nước phía Bắc và Nhật, ở Pháp, ăn cá … Xem tiếp

Nhiễm Virus Cự Bào – Chẩn đoán và điều trị

Tên khác: bệnh thể vùi cự bào, nhiễm CMV. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Bệnh virus không có biểu hiện triệu chứng ở người lớn, trừ trường hợp bị suy giảm miễn dịch. Nhiễm virus cự bào bẩm sinh ở trẻ sơ sinh có thể gây ra những dị dạng, vàng da và những biểu hiện lâm sàng khác. Căn nguyên Tác nhân gây bệnh là virus cự bào thuộc họ các virus herpes. … Xem tiếp

Bệnh Cúm – Chẩn đoán và điều trị

Định nghĩa Bệnh do virus, lây và thành dịch; có sốt, có viêm các đường hô hấp trên và các biến chứng ở phổi, phế quản nặng hay nhẹ tuỳ theo vụ dịch và tuỳ theo từng cá thể. Căn nguyên Bệnh do virus cúm (Orthomyxovirus influenza) có 3 typ A,B và C được phân biệt bằng phản ứng huyết thanh. Thường có biến dị dẫn đến hình thành các chủng mới mang tính chất di truyền khác. Các virus thuộc nhóm A được gọi theo nguồn gốc địa lý, … Xem tiếp

Nhiễm Liên Cầu Khuẩn Phổi

Mục lục Căn nguyên Dịch tễ học Thể lâm sàng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Căn nguyên Vi khuẩn Streptococcus pneumoniae là vi khuẩn Gram dương, có vỏ chiết quang, thường xếp lại thành cặp hay thành chuỗi. Có hơn 80 týp, các typ hay gây bệnh nhất là typ 1, 3, 4, 7, 8 và 12. Các typ 6, 14, 19 và 23 có thể gây viêm phổi ở trẻ con, ít khi gây bệnh ở người lớn. Theo các nghiên cứu, có 7% người khoẻ mạnh có … Xem tiếp

Bệnh do Vi Khuẩn Yersina

Các vi khuẩn Yersina là các vi khuẩn đường ruột, Gram âm, được chia làm 3 loài: Yersina enterocolitica: xem viêm dạ dày-ruột cấp tính. Yersina pestis: xem bệnh dịch hạch. Yersina pseudotuberculosis (vi khuẩn Malassez và Vignal): rất có thể đây là một biến dị của vi khuẩn dịch hạch được lây truyền qua đường tiêu hoá, gây ra viêm hạch mạc treo cấp (giống như viêm ruột thừa cấp), nhiễm khuẩn huyết, bệnh về phổi, bệnh ở mắt, bệnh “sốt dạng tinh hồng nhiệt Viễn Đông” và đôi … Xem tiếp