Vaccin kháng sốt vàng

Stamaril ®(Pasteur Vaccins) Vaccin virus sống đã bị làm suy yếu chống bệnh sốt vàng. Hỗn dịch vaccin sống đã bị làm suy yếu thu được bằng nuôi cấy trên phôi gà của chủng 17D. Các kháng thể xuất hiện sau 7-10 ngày từ lúc tiêm chủng và tồn tại trung bình 17 năm, giấy chứng nhận chỉ xác nhận là 10 năm. Chỉ định Dự phòng bệnh sốt vàng ở khách lữ hành và nhân viên phòng thí nghiệm bị phơi nhiễm với virus sốt vàng. Tiêm chủng được … Xem tiếp

Vaccin chống thương hàn Vi – Typhim Vi

Typhim Vi ® (Pasteur Vaccins) Vaccin được làm từ polyosid vỏ vi tinh chế của Salmonella ty phi. Tính miễn dịch xuất hiện 2-3 tuần sau tiêm chủng và tồn tại ít nhất 3 năm. Vaccin không bảo vệ được chống lại phó thương hàn do s.paratyphi A hay B. Chỉ định Dự phòng thương hàn ở người lớn và trẻ em trên 5 tuổi, đặc biệt là ở khách lữ hành đi vào vùng dịch tễ, việc tiêm chủng là bắt buộc với nhân viên y tế và quân … Xem tiếp

Thuốc chống giun chỉ – Diethylcarbamazepin (Notézine), Ivermectin (Mectizan)

Diethylcarbamazepin Notézine © (Specia). Phân phối bởi phòng dược trung tâm các bệnh viện. Chỉ định: dẫn xuất của piperazin được dùng làm thuốc diệt giun chỉ nhỏ trong bệnh giun chỉ Onchocerca: Trong điều trị ở các liều khởi đầu thấp, dưới sự bảo trợ của steroid trước và sau khi cho dùng suramin, một thuốc diệt giun chỉ lớn, lúc đầu nhằm giảm lượng giun chỉ nhỏ và sau đó là diệt các giun chỉ còn sót. Trong điều trị loại trừ với liều thấp gián đoạn, để … Xem tiếp

Bệnh Giun Lươn (bệnh giun strongyloides)

Tên khác: bệnh giun strongyloides Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Phòng bệnh: (xem bệnh giun móc) Định nghĩa Là một bệnh giun-sán đường ruột do nhiễm giun lươn đường ruột, với đặc tính là ỉa chảy từng đợt, đau bụng, tăng bạch cầu hạt ưa acid và thiếu máu ít nhiều rõ rệt. Căn nguyên Tác nhân gây bệnh là một loài giun tròn, có tên khoa học là Strongyloides stercoralis hoặc s. fulleborni, có chu kỳ … Xem tiếp

Bệnh do Cryptosporidium Parvum

Mục lục Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Căn nguyên Là bệnh ở động vật do nguyên sinh động vật đơn bào đường ruột, có tên khoa học là Cryptosporidium parvum, gây ra ở gia súc, ở chuột nhắt, thỏ, gà, ngựa, mèo…Bệnh được truyền sang người do uống nước bị nhiễm tế bào sinh giao tử hoặc ăn rau quả sống bị dây bẩn bởi chất thải của những đối tượng bị nhiễm mầm bệnh này. Triệu chứng THỜI KỲ Ủ BỆNH: một tuần. … Xem tiếp

U hạt ở bẹn – chẩn đoán và điều trị

Tên khác: u hạt hoa liễu, bệnh Đônôvan. Định nghĩa: là bệnh lây truyền theo đường tình dục, có vết loét hạt mạn tính ở các bộ phận sinh dục, các hạch bẹn và các vùng lân cận. Căn nguyên: do trực khuẩn nội bào, có vỏ bọc là Calammatobacterium granulomatis (hay Donovania granulomatis): người là nguồn mang. Dịch tễ học: bệnh phổ biến ở các vùng có khí hậu ẩm và nóng, lưu hành ở miền Nam Trung Quốc, Bắc Úc, Tây Phi và Trung Phi, ở một số … Xem tiếp

Bệnh do Treponema Carateum (Bệnh pinta) – Chẩn đoán và điều trị

Tên khác: Bệnh pinta Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Tiên lượng: tốt. Điều trị Định nghĩa Bệnh lưu hành, lành tính do treponema, chỉ bị ở da; có các đám vẩy loạn sắc và lâu dài về sau có sừng hoá ở mu bàn tay, lòng bàn chân. Căn nguyên Do một xoắn khuẩn là Treponema pertenue var, carateum, có hình thể giống như xoắn khuẩn giang mai. Bệnh không lây theo đường sinh dục và thường bắt đầu … Xem tiếp

Bệnh do virus hợp bào đường hô hấp

Mục lục Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Di chứng Điều trị Căn nguyên Virus hợp bào đường hô hấp VRS (pneumovirus) là một myxovirus như virus bệnh cúm. Virus xâm nhập vào các tế bào biểu mô có lông rung và là nguyên nhân hay gặp nhất gây các bệnh đường hô hấp dưới (viêm tiểu phế quản, viêm phổi) ở trẻ dưới 1 tuổi. Virus gây ra hội chứng cúm, đôi khi gây viêm phế quản mạn tính ở trẻ lớn và người trưởng thành. … Xem tiếp

Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ

Định nghĩa: nhóm bệnh thiếu máu hồng cầu to (đại hồng cầu) và nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt vitamin B12 hoặc acid folic gây ra, những nguyên nhân khác chỉ là ngoại lệ. Căn nguyên: Vitamin B12 và acid  folic là hai chất cần thiết cho sự tổng hợp ADN (acid desoxyribonucleic). Do đó nếu thiếu một trong hai vitamin này sẽ làm cho sự tổng hợp những protein nhân tế bào trở nên sai sót, và từ đó gây ra thiếu máu với cơ chế tạo hồng … Xem tiếp

Bệnh hồng cầu hình cầu di truyền

Tên khác: bệnh Minkowski-Chauffard, vàng da tan huyết bẩm sinh, bệnh hồng cầu hình cầu nhỏ di truyền, thiếu máu hồng cầu hình cầu, thiếu máu tan huyết bẩm sinh, vàng da mạn tính thiếu sắc tố mật-niệu. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán căn cứ vào Điều trị Định nghĩa Bệnh di truyền gia đình có những đặc điểm như sau: các tế bào hồng cầu có dạng hình cầu, kích thước nhỏ hơn hồng cầu bình thường và dễ … Xem tiếp

Khám cảm giác trong triệu chứng thần kinh học

Để khám cảm giác, bệnh nhân nhất thiết phải bình tĩnh và thư giãn, mắt phải nhắm lại hoặc phải bịt mắt. cần tránh hỏi bệnh nhân các câu như: anh có cảm thấy tôi sờ vào đây không? cái vật này có nóng không? anh có chắc là cái này làm đau hơn cái kia không? Khám cảm giác phải đi từ vùng ít nhậy cảm tối vùng nhậy cảm nhất. Mục lục KHÁM CẢM GIÁC XÚC GIÁC KHÁM CẢM GIÁC ĐAU KHÁM CẢM GIÁC VỀ NHIỆT KHÁM CẢM … Xem tiếp

Đau và điều trị

Đau là một cảm giác khó chịu hoặc do kích thích các tận cùng thần kinh ở các tạng hay các vùng nhậy cảm (da, khớp, tạng v.v…), hoặc do tổn thương dây thần kinh ngoại biên hay hệ thần kinh trung ương. Người ta phân biệt: Đau thể xác: do kích thích quá mức các sợi thần kinh cảm giác thân thể và tạng có ở da, khớp, cơ và các mô khác. Kiểu đau này gặp trong trường hợp mô bị khối u hay các khối di căn … Xem tiếp

Viêm màng mạch não tăng Lympho (bệnh Armstrong)

Tên khác: viêm màng não tăng lympho cấp, viêm màng não chữa khỏi hay lành tính, bệnh Armstrong. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị: điều trị triệu chứng. Định nghĩa Bệnh cấp tính do một arenavirus; có giai đoạn sốt kiểu cúm, có hội chứng màng não (không nhất thiết có) và tiến triển lành tính trong phần lớn số trường hợp. Căn nguyên Virus gây bệnh này được xếp vào nhóm arenavirus. Bệnh lưu hành ở các … Xem tiếp

Lao Màng Não – Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị

Căn nguyên: (xem: lao phổi) Mục lục Dịch tễ học Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán căn cứ vào Biến chứng và di chứng Tiên lượng Điều trị Dịch tễ học Trong những vùng hay gặp bệnh lao thì lao màng não thường thấy ở trẻ em. Bệnh xuất hiện trong năm đầu tiên, sau sơ nhiễm, đặc biệt ở những trẻ em không được chủng phòng vaccin BCG. ở những nước mà bệnh lao đã hiếm có, thì lao màng não lại gặp … Xem tiếp

Bệnh xơ cứng từng mảng (xơ cứng nhiều ổ, nhiều chỗ, xơ cứng rải rác)

Tên khác: xơ cứng nhiều ổ, xơ cứng nhiều chỗ, xơ cứng rải rác. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên và dịch tễ học Giải phẫu bệnh Xét nghiệm bổ sung Chẩn đoán phân biệt Diễn biến Điều trị Định nghĩa Bệnh của người trẻ tuổi, chưa biết căn nguyên, do hình thành những mảng mất myelin ở trong toàn bộ hệ thống thần kinh trung ương và biểu hiện bởi những triệu chứng đa dạng, tiến triển thành từng đợt xen lẫn những đợt thuyên giảm, và triệu chứng … Xem tiếp