Huyệt Âm Liêm

Âm Liêm Tên Huyệt: Huyệt nằm ở Vị Trí huyệt gần (liêm) âm hộ, vì vậy gọi là Âm Liêm. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 11 của kinh Can. Vị Trí huyệt: Để bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, sờ động mạch nhảy ở bẹn, huyệt nằm sát bờ trong động mạch đùi, hoặc dưới nếp nhăn của bẹn 1 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa cơ lược và cơ khép nhỡ, cơ khép bé và các cơ bịt. Thần kinh vận động … Xem tiếp

Huyệt Du Phủ – vị trí, tác dụng, xác định ở đâu

Du Phủ Tên Huyệt: Thận khí từ dưới chân đi lên đến ngực thì tụ ở huyệt này, vì vậy gọi là Du Phủ (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh Đặc Tính: Huyệt thứ 27 của kinh Thận. Huyệt nhận được 1 mạch phụ của Xung Mạch và phân nhánh chạy đến huyệt Liêm Tuyền (Nh.23). Vị Trí huyệt: Ở chỗ lõm giữa bờ dưới xương đòn và xương sườn 1, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Toàn Cơ (Nh.21). Giải Phẫu: Dưới da là … Xem tiếp

Huyệt Chiếu Hải

Mục lục Chiếu Hải Tên Huyệt Chiếu Hải: Xuất Xứ Huyệt Chiếu Hải Đặc Tính Huyệt Chiếu Hải: Vị Trí Huyệt Chiếu Hải: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Chiếu Hải: Chủ Trị Huyệt Chiếu Hải: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Chiếu Hải: Tham Khảo: Chiếu Hải Tên Huyệt Chiếu Hải: Chiếu = ánh sáng rực rỡ. Hải = biển, ý chỉ chỗ trũng lớn. Khi ngồi khoanh 2 bàn chân lại với nhau thì sẽ thấy chỗ trũng (hải) ở dưới mắt cá chân trong . huyệt cũng có … Xem tiếp

Huyệt Phúc Ai

Mục lục Phúc Ai Tên Huyệt Phúc Ai: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Phúc Ai Vị Trí Huyệt Phúc Ai Giải Phẫu: Chủ Trị Huyệt Phúc Ai Phối Huyệt: Cách châm Cứu: Ghi Chú: Phúc Ai Tên Huyệt Phúc Ai: Huyệt được dùng (chỉ định) khi bụng (phúc) bị đau đớn (ai), vì vậy gọi là Phúc Ai (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính Huyệt Phúc Ai : Huyệt thứ 16 của kinh Tỳ. Huyệt chung với Âm Duy Mạch, từ đó Âm Duy rời … Xem tiếp

Hiệp Bạch – Huyệt vị, vị trí, tác dụng, cách xác định, ở đâu

Mục lục Hiệp Bạch Tên Huyệt: Xuất Xứ: Đặc Tính: Vị Trí huyệt: Giải Phẫu: Chủ Trị: Phối Huyệt: Cách châm Cứu: Hiệp Bạch Tên Huyệt: Huyệt ở gần (hiệp) cơ nhị đầu cánh tay, chỗ thịt mầu trắng (bạch), vì vậy, gọi là Hiệp Bạch (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Biệt của Thái Âm (Giáp Ất Kinh). Vị Trí huyệt: Ở mặt trong cánh tay, nơi gặp nhau của bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay với đường ngang dưới nếp nách trước … Xem tiếp

Chữa nứt nẻ tay, chân bằng y học cổ truyền

CHỮA NỨT NẺ TAY, CHÂN BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN Bài 1: Xuyên tiêu 10-15g sắc nấu lấy nước để dùng ngâm chân tay ngày 2 lần. Chờ ráo nước nơi đau, lấy tủy não lợn hoặc não dê bôi lên vết nứt nẻ một lớp mỏng (có thể thay thế bằng mỡ lợn). Bài 2: Đương quy, thược dược, quế chi, tế tận, ngô thù du, táo đỏ mỗi vị 9g; gừng tươi 250g; cam thảo, thông thảo mỗi vị 6g. Cho tất cả vào ấm sắc chung, lấy … Xem tiếp

Kỹ thuật lấy đờm, phân, mủ để xét nghiệm của điều dưỡng

Kỹ thuật lấy đờm, phân, mủ để xét nghiệm 1. Mục đích Để định bệnh và trị liệu chính xác. 2. Dụng cụ Khay vô trùng + ống tiêm, kim số 18. + Que gòn. + Kềm. Dụng cụ khác + Chai nhỏ hấp hoặc nấu sạch. + Phiến kính hoặc ống nghiệm vô trùng. + Đèn cồn. + Bô tiêu: bô tiêu phải vô trùng khi thử về vi trùng. 3. Dọn dẹp dụng cụ Xử lý các dụng cụ theo đúng quy trình khử khuẩn và tiệt khuẩn. … Xem tiếp

Cách giúp người bệnh ngồi dậy và ra khỏi giường lần đầu

Cách giúp người bệnh ngồi dậy và ra khỏi giường lần đầu Mục đích Giúp máu lưu thông điều hòa trong cơ thể. Ngừa những biến chứng: ứ máu phổi, tắc mạch, biến dạng cơ thể, mảng mục. Đem lại sự thoải mái cho người bệnh và giúp người bệnh chóng hồi phục Chỉ định Phải có chỉ thị của bác sĩ vì có thể gặp nguy hiểm khi người bệnh trở dậy lần đầu: rối loạn tuần hoàn, chóng mặt, huyết áp hạ, ngất … Người bệnh nằm lâu … Xem tiếp

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

Theo dõi chức năng sinh lý (dấu hiệu sinh tồn) Tùy theo tình trạng bệnh, điều dưỡng hội ý với bác sĩ để quyết định thời gian số lần theo dõi dấu sinh hiệu sinh tồn. Nếu kết quả dấu sinh hiệu sinh tồn thay đổi bắt đầu xấu dần, điều dưỡng cần theo dõi nhiều lần hơn dù không có ý kiến của thầy thuốc. Đại cương Dấu sinh tồn bao gồm: nhiệt độ, mạch, huyết áp, nhịp thở là những dấu hiệu chỉ rõ sự hoạt động của … Xem tiếp

Tác dụng chữa bệnh của Quả Dâu Tây được ứng dụng hiện nay

Cây dâu tây thuộc loại thân thảo, mọc bò lan trên mặt đất. Lá kép, hoa trắng, hình chén. Quả bế tập hợp quanh trụ ở đế hoa, mọng nước. Quả dâu tây được dùng làm thuốc và ăn được. Theo Đông y, quả dâu tây có vị ngọt, chua se, tính mát. Tác dụng lợi tiểu, chữa sỏi tiết niệu, tê thấp đau nhức, dùng làm rượu bổ. Quả dâu tây có tác dụng lợi tiểu, chữa sỏi tiết niệu Thuốc ứng dụng từ quả dâu tây: Bài 1. … Xem tiếp

Quả Hồng Xiêm và những tác dụng chữa bệnh đáng quý

Cây hồng xiêm thân gỗ, cao 10-15m nhiều cành, vỏ xám. Lá mọc gần nhau ở cuối cành. Hoa đơn độc, cuống có lông. Quả mọng thịt có cát, hạt dẹt màu đen. Cây hồng xiêm được trồng khá phổ biến để lấy quả ăn, và dùng làm thuốc chữa bệnh. Quả hồng xiêm Về thành phần hoá học, trong 100g hồng xiêm chín có 0,44g protit, 10g gluxit, 1,4g xenluloza, cung cấp được 83kcal. Ngoài ra còn có nhiều muối khoáng và vitamin (trong 100g hồng xiêm có 52mg … Xem tiếp

Quả Mùi làm thuốc chữa bệnh như thế nào hiệu quả

Cây mùi thuộc loại thân thảo, mọc hàng năm, cao 30-60cm, lá bóng, màu lục tươi, cụm hoa tán kép. Hoa màu trắng. Quả hình cầu màu vàng rơm hay màu sáng tùy giống mùi. Quả mùi cho hạt dùng làm thuốc chữa bệnh. Cây mùi thuộc loại thân thảo Theo Đông y, quả mùi có vị cay, tính ấm, dùng gây trung tiện, dễ tiêu hóa, kích thích, là loại thuốc phát tán tốt, làm cho sởi mọc nhanh, tiêu đờm trệ, chữa tiêu hóa khó khăn, đầy hơi, … Xem tiếp

Chăm sóc trẻ sơ sinh trong quá trình chiếu đèn

Đặt trẻ trong lồng ấp, khoảng cách dưới đèn là 30 – 60cm. Dinh dưỡng: tiếp tục cho bú mẹ. Truyền dịch thêm trong quá trình chiếu đèn (như trên). Thuốc điều trị phối hợp trong quá trình chiếu đèn. Kiểm tra lại bilirubin máu 12 – 24 giờ/1 lần. Ngưng chiếu đèn: Đủ tháng: bilirubin <18mg/dl (310mmol/l) hay bilirubin < 14mg/dl (240mmol/l), trẻ 49 – 72 giờ. bilirubin < 15mg/dl (260mmol/l), trẻ > 72 giờ. Đẻ non: 10,7 ± l,2mg/dl (190 ± 20,5mmol/l) Đèn chiếu vàng da

Chẩn đoán và điều trị giảm CALCI máu sơ sinh

Gọi là giảm calci máu khi: Calci toàn phần < 7,5mg% (l,8mmol/l). Calci < 3mg% (0,75mmol/l) CHẨN ĐOÁN Lâm sàng: Triệu chứng thường không điển hình: Cơn ngừng thở. Co giật, run giật. Tăng trương lực cơ, co cứng. Co thắt thanh quản. Dấu hiệu bàn tay sản khoa (ít gặp). Chú ý: Dấu hiệu lâm sàng của hạ calci sớm thường ít gặp, nhẹ. Hạ calci muộn thường có co giật. Xét nghiệm Hạ calci máu: đối tượng cần được theo dõi calci máu sớm sau đẻ bao gồm: … Xem tiếp

Điều trị Hạ và tăng Natri máu | Thăng Bằng Điện Giải – Toan Kiềm

NATRI Rối loạn nồng độ Natri [Na+] là nguyên nhân của phần lớn các trường hợp bất thường về cân bằng nội môi, nó làm thay đổi sự liên quan tỉ lệ của Natri và nước. Sự rối loạn cân bằng Na+, ngược lại, tham gia vào sự thay đổi lượng dịch ngoại bào, hoặc tăng hay giảm thể tích máu. Sự duy trì “lượng dịch lưu hành hiệu quả” đạt được bằng cách thay đổi lượng Natri bài tiết qua đường tiểu, trong khi đó cân bằng H2O đạt … Xem tiếp