U Carcinoid Ruột (u tế bào ưa crôm)

Tên khác: u carcinoid, u tế bào ưa crôm. Mục lục Định nghĩa Giải phẫu bệnh Sinh lý bệnh Triệu chứng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa U ác tính diễn biến rất chậm, bắt nguồn từ những tế bào ruột ưa crôm ở ruột và chế tiết ra những chất có tác dụng vận mạch. Giải phẫu bệnh Vị trí hay thấy nhất của u tế bào ưa crôm là ruột thừa (35% số trường hợp), tiểu tràng (25%) trực-đại tràng (12%), đại tràng (7%) và thực quản dạ … Xem tiếp

Viêm dạ dày mạn tính phì đại

Tên khác Bệnh Ménétrier, viêm dạ dày phì đại tăng tiết, đa u tuyến dạ dày lan toả, bệnh u tuyến nhày dạ dày lan toả. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Tăng sản những nếp niêm mạc và tuyến tiết nháy của niêm mạc dạ dày. Căn nguyên Trong 90% số trường hợp có thể phát hiện được Helicobacter pylori. Triệu chứng Viêm dạ dày phì đại là bệnh hiếm gặp. Bệnh có thể không có biểu hiện triệu chứng hoặc … Xem tiếp

Viêm thực quản – Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Niêm mạc của thực quản có những tổn thương viêm. Căn nguyên Viêm thực quản do trào ngược (hồi lưu) hoặc viêm thực quản loét (về chi tiết, xem: trào ngược dạ dày-thực quản). Ăn uống những chất kích thích (viêm thực quản do hoá chất): acid hoặc kiềm ăn da, rượu nặng, chất oxy hoá (nước javel – thuốc tẩy có clo), đồ uống quá nóng, hút thuốc lá. Nhiễm vi sinh cơ hội: viêm thực quản … Xem tiếp

Khám triệu chứng bệnh nhân Bệnh Gan mật

Da và niêm mạc Phát hiện vàng da: da có màu vàng, thấy trước hết ở củng mạc. U động mạch hình sao: đám tiểu động mạch, phần trung tâm giãn, từ đấy có các mạch nhỏ đi ra. Nếu ấn vào phần bị giãn thì thấy các mạch nhỏ kia mất đi (trái ngược với u tĩnh mạch mạch hình sao), u động mạch hình sao có chủ yếu ở thân động mạch. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh về gan, đặc biệt là xơ gan. Cũng … Xem tiếp

Ung Thư Bóng Vater ( u phình Vater, u Oddi)

Tên khác: u phình Vater, u Oddi. Mục lục Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Điều trị Giải phẫu bệnh Các khối u bóng Vater nằm ở chỗ ngã ba mật – tuỵ – tá tràng và không phải bao giờ cũng xác định được chỗ khởi đầu. Có thể là một adenom sùi, một loét sùi hoặc u trong bóng Vater. Khối u lan vào tá tràng và gây di căn ở gan, ở phúc mạc. Triệu chứng Vàng da ứ mật, thường có chảy máu … Xem tiếp

Thâm nhiễm gan

Gan có thể bị thâm nhiễm và to lên trong nhiều bệnh chuyển hoá, viêm, miễn dịch hoặc không rõ nguyên nhân. Các triệu chứng của bệnh căn nguyên bao trùm bệnh cảnh lâm sàng. Hiếm gặp do xơ gan, ứ mật, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, suy gan. Mục lục Thâm nhiễm hạt (viêm gan hạt) Thâm nhiễm mỡ Thâm nhiễm glycogen Thâm nhiễm kim loại Các thâm nhiễm khác Thâm nhiễm hạt (viêm gan hạt) U hạt là các đám tế bào biểu mô (từ các thực … Xem tiếp

Thiếu vitamin B6 và Vitamin E

THIẾU VITAMIN E Vitamin E bao gồm 4 chất tan trong mỡ: alpha, beta, delta và gamma tocopherol; chất có hoạt tính mạnh nhất là alpha tocopherol. Trong tự nhiên, các chất này có trong rau xanh, dầu thực vật và mầm lúa mì. Vai trò chính xác của vitamin E cũng như các triệu chứng do thiếu vitamin E ở người còn chưa được biết rõ. Người ta cho rằng thiếu vitamin E là nguyên nhân gây thiếu máu tan huyết ở trẻ sơ sinh và ít sinh tinh trùng … Xem tiếp

Bệnh Hurler (nhiễm mucopolysaccharid typ IH)

Tên khác: nhiễm mucopolysaccharid typ IH (MPS IH). Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị: điều trị triệu chứng. Định nghĩa Bệnh rối loạn chuyển hoá có tính di truyền, thiếu enzyrn chuyển hoá mucopolysaccharid. Bệnh thường kèm theo nhiều dị tật khác, đặc hiệu nhất là dị tật ở mặt và ở xương sọ. Căn nguyên Các triệu chứng bệnh là do thiếu bẩm sinh alpha- ioduronidase, là enzym chuyển hoá hai nhóm mucopolysaccharid là heparan-sulfat và dermatan-sulfat. Các chất này … Xem tiếp

Các bệnh rối loạn di truyền về chuyển hoá

Định nghĩa Rối loạn di truyền gây thiếu protein enzym đặc hiệu hoặc gây rối loạn vận chuyển chất qua màng tế bào. RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ ACID AMIN: Alcapton niệu. Phenylceton niệu. ứ đọng cystin. Homocystin niệu ứ đọng leucin Oxalat niệu cao nguyên phát Rối loạn khác: xem rối loạn chuyển hoá acid RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ HYDRAT CARBON: Galactose huyết Không dung nạp fructose và fructose niệu. Thiếu lactase không rõ nguyên nhân. ứ đọng glycogen ứ đọng mucopolysaccharid Tiểu đường (có yếu tố gen) RỐI LOẠN … Xem tiếp

Siêu âm Doppler mạch máu

Bằng một đầu dò phát-nhận tín hiệu với công suất 2-8 (mHz), kỹ thuật này cho phép đo được vận tốc của dòng máu (lưu tốc ký) và xác định hướng của dòng máu. SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH Các động mạch ở đầu và cổ: siêu âm Doppler có thể khảo sát các động mạch cảnh gốc và cảnh trong, những động mạch đốt sống, động mạch mũi trong, động mạch trên ổ mắt, và động mạch mắt. Hướng của dòng máu trong ba động mạch vừa kể ở … Xem tiếp

Hội chứng động mạch chày trước

Tên khác: hội chứng ô cơ Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Động mạch chày trước bị chèn ép từng lúc. Căn nguyên Ô cẳng chân trước không giãn nở được, nên chỉ cần phù, hoặc khối máu tụ xảy ra trong ô là đủ để các bộ phận ở bên trong bị chèn ép, đặc biệt là động mạch chày trước. Triệu chứng Đi khập khiễng gián cách và đau ở ô cẳng chân trước, xuất hiện ở những đối tượng trẻ tuổi, … Xem tiếp

Bệnh say núi cấp tính và mạn tính (chứng say độ cao, giảm oxy-mô ở độ cao)

SAY NÚI CẤP TÍNH Tên khác: chứng say độ cao, giảm oxy-mô ở độ cao. Bệnh sinh: khi áp suất khí quyển giảm thấp thì áp suất riêng phần của oxy trong không khí phế nang cũng giảm, và khi ở độ cao 5000m thì áp suất này chỉ còn bằng một nửa so với áp suất ở ngang mức với mặt biển. Dó đó xảy ra giảm oxy-mô vì giảm mức bão hoà oxy trong máu động mạch. Sự thích nghi khí hậu ở độ cao bao gồm tăng … Xem tiếp

Dấu hiệu trúng Nấm Độc và xử trí

Mục lục HỘI CHỨNG NẤM PHALLOÏDES HỘI CHỨNG MUSCARIN HỘI CHỨNG NẤM DA PANTHERIN HOẶC ATROPIN HỘI CHỨNG LỴ HỘI CHỨNG DẠNG NITRIT HỘI CHỨNG TAN HUYẾT HỘI CHỨNG SUY THẬN HỘI CHỨNG NẤM PHALLOÏDES Căn nguyên: nấm Amanita phalloïdes virosa và verna, và nấm Lepiota helveola Bresadola ở miền Nam nước Pháp. Những loài nấm này mọc vào mùa hè và mùa thu. Độc tính: amanita phalloïdes chứa một độc tố chịu nhiệt (gọi là amatoxin) rất mạnh. Độc tính tác động tới hệ thống tiêu hoá, thận, và … Xem tiếp

Chăm sóc da mặt đúng theo chuyên khoa da liễu

ĐẠI CƯƠNG Da là cơ quan xúc giác có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại mọi kích thích từ môi trường bên ngoài, da thay đổi tùy theo tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp và môi trường sống. Da đẹp là làn da mịn màng, hồng hào không bị các bệnh ngoài da, không xuất hiện các vết nhăn quá sớm. Muốn có làn da đẹp, nhất là da mặt, phải có chế độ dinh dưỡng phù hợp, nghỉ ngơi và chăm sóc da đúng cách, còn mỹ … Xem tiếp

Hoại thư da (Gangrene of the skin) – Biểu hiện và điều trị

Hoại thư là hiện tượng chết mô (hoại tử) do thiếu máu nuôi hay do nhiễm khuẩn. Có nhiều nguyên nhân như nguyên nhân vật lý, hóa học, nhiễm khuẩn và các yếu tố mạch máu đưa đến hoại tử da và mô dưới da (cân, cơ). Có hai loại Hoại thư: Hoại thư khô: Cứng, khô và lạnh, không hôi. Thường do nguyên nhân mạch máu. Hoại thư ướt: Mềm, tiết dịch mủ. do nhiễm khuẩn. Phân biệt với các hiện tượng khác: Hoại tử (necrosis) Là sự chết … Xem tiếp