Khí thũng trung thất (Tràn khí trung thất)

Tên khác: Tràn khí trung thất Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán Điều trị: điều trị nguyên nhân gây ra khí thũng trung thất. Định nghĩa Là tình trạng có không khí lọt vào trong các khối mô của trung thất. Căn nguyên Vỡ phế nang:gắng sức trong lúc thanh môn khép, cơn ho mạnh, tràn khí màng phổi .tự phát hoặc sau chấn thương, vỡ một bóng giãn phế nang nằm ở giáp với lá thành trung thất của màng phổi. Không khí thoát ra … Xem tiếp

Bệnh viêm phổi do Virus – Chẩn đoán và điều trị

Mục lục Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Chẩn đoán Phòng bệnh Điều trị Căn nguyên Thông thường nhất, viêm phổi do virus có tác nhân gây bệnh là virus bệnh cúm thuộc typ A (thể gây dịch) hoặc thuộc typ B (thể lẻ tẻ). Những virus sau đây gây ra viêm phổi chỉ là phụ: rhinovirus, virus coxsackie, echovirus, reovirus, adenovirus, virus cự bào, virus ngoại ban (gây ra các bệnh có phát ban ngoài da như: sởi, bệnh rubeon, thuỷ đậu, virus hô hấp hợp bào). Giải … Xem tiếp

Hội chứng Albright

Tên khác: hội chứng Albright – Stemberg. Mục lục Định nghĩa Giải phẫu bệnh Triệu chứng Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Hội chứng chưa biết nguyên nhân, với đặc điểm là bệnh nhân bị loạn sản xơ ở các xương, cộng thêm những rối loạn về sắc tố và nội tiết. Giải phẫu bệnh Những tổn thương loạn sản xơ ở các xương biểu hiện bồi những khối màu xám nhạt và đàn hồi xuất hiện ở trong các xương; các khối mô xương bất thường này … Xem tiếp

Bệnh co cứng Dupuytren

Tên khác: Bệnh Dupuytren Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Bệnh thường mang tính chất gia đình có đặc điểm là các cân gan tay (lớp mạc hoặc màng liên kết che phủ các cơ, gân, mạch máu, và thần kinh, ở vùng gan tay) cả hai bên bị xơ hoá co kéo, cuối cùng dẫn tới tình trạng,các ngón tay bị cố định ở tư thế gấp. Căn nguyên Chưa rõ. Trong một nửa số trường hợp bệnh mang tính … Xem tiếp

Bệnh viêm xương tủy mạn tính (viêm xương mạn tính)

Tên khác: viêm xương mạn tính Viêm xương tuỷ có thể diễn biến mạn tính ngay từ đầu hoặc sau viêm xương tuỷ cấp tính. Ngoài các triệu chứng của bệnh gốc, vùng xương bị viêm bao giờ cũng sưng và đau, bệnh diên biến thành cơn (đợt) cấp tính xen với các đợt thuyên giảm, đôi khi có lỗ rò. Nguy cơ là bị thoái hoá dạng tinh bột. Khám X quang thấy các hình ảnh xương tan (mất mô xương) khu trú, loãng xương thứ phát, đôi khi … Xem tiếp

Hội chứng Tietze (hội chứng sụn-sườn, viêm sụn-sườn)

Tên khác: hội chứng sụn-sườn, viêm sụn-sườn. Căn nguyên: chưa biết. Triệu chứng: Sưng đau ở các khớp sụn-sườn trên cùng, với khởi phát âm ỉ, đau có thể lan lên vai, cổ, lan xuống cánh tay, đôi khi đau tăng lên khi ho, hắt hơi, hoặc thở sâu. Bệnh nhân không bị sốt, lớp da phủ bên ngoài khớp bình thường, tốc độ máu lắng bình thường. Bệnh khỏi tự phát trong vài tuần. Chẩn đoán phân biệt với những bệnh sau Những bệnh của nội tạng: bệnh động mạch … Xem tiếp

Hội chứng nội tiết cận ung thư

Cả khối u lành tính và ác tính của mô không phải tuyến nội tiết đều có thể tiết các hormone khác nhau, chủ yếu là hormone peptidd, và có nhiều khối u tiết nhiều hơn 1 hormone (Bảng 83-1). Trên lâm sàng, các hormone ngoài nội tiết này có ý nghĩa quan trọng do 2 lí do. Thứ nhất, hội chứng nội tiết có thể là biểu hiện sớm của ung thư hoặc gặp ở giai đoạn muộn. Trong một số trường hợp, biểu hiện về nội tiết lại … Xem tiếp

Nguyên nhân đau vùng trước tim và đau ngực

Thiếu máu cơ tim ĐAU THẮT NGỰC: trong cơn đau thắt ngực, có đau ở sau xương ức, âm ỉ, gây sợ hãi, có cảm giác như ngực bị thít lại. Cơn đau xuất hiện do gắng sức, nhất là khi lạnh, khi xúc động mạnh, sinh hoạt tình dục sau bữa ăn thịnh soạn. Cơn đau kinh điển truyền theo các đốt tuỷ D1 và D4, nhất là ở bên trái: vai, mặt trong cánh tay tới ngón nhẫn và ngón út. Triệu chứng của ngón cái và cảm … Xem tiếp

Tiếng cọ màng ngoài tim trong nghe tim

Tiếng cọ màng ngoài tim có trong viêm màng ngoài tim có fibrin hoặc viêm xơ-thanh dịch và trong nhồi máu cơ tin có phản ứng màng ngoài tim kèm theo. Bình thường, không nghe thấy tiếng cọ của hai lá màng ngoài tim ở mỗi chu kỳ tim. Nếu có lắng đọng fibrin thì có thể nghe thấy tiếng cọ thô, giống như khi cọ hai tấm da mới lên nhau hoặc có thể là tiếng cọ êm như tiếng thổi ở van tim. Tiếng cọ màng ngoài tim … Xem tiếp

Tật hẹp van ba lá do kém phát triển

Định nghĩa Dị tật bẩm sinh với đặc điểm là giảm sản hoặc kém phát triển van ba lá của lỗ nhĩ thất phải và van động mạch phổi ở tim. Sinh lý bệnh Máu tĩnh mạch trở về tim đổ thắng vào tâm nhĩ trái của tim qua (lỗ) thông liên nhĩ. Tuần hoàn phổi được bảo đảm qua ống động mạch, qua (lỗ) thông liên thất, hoặc qua tuần hoàn bàng hệ. Triệu chứng Các dấu hiệu lâm sàng: tím tái xuất hiện sớm, tiếng tim thứ hai … Xem tiếp

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (bệnh Osler )

Tên khác: bệnh Osler hoặc bệnh Jaccoud-Osler, viêm màng trong tim do vi khuẩn. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Vi khuẩn học Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán phân biệt Tiên lượng Điều trị VIÊM NỘI TÂM MẠC HUYẾT KHỐI KHÔNG NHIỄM KHUẨN Định nghĩa Viêm nội tâm mạc (viêm màng trong tim), nói chung do nhiễm vi khuẩn, khu trú ở các van tim, hoặc ở cả toàn bộ lớp nội tâm mạc lót thành tim, tuy hiếm xảy ra hơn. Căn nguyên … Xem tiếp

Sa van hai lá (hội chứng Barlow) và điều trị

Tên khác: hội chứng Barlow, phồng van hai lá, tật sa van mũ ni. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Tiên lượng Chẩn đoán Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Bệnh tim do các lá van hai lá (van mũ ni) bị đẩy phồng lên vào trong buồng tâm nhĩ trái ở thì tâm thu, và đôi khi vì cả các dây chằng van tim (sợi gân nhỏ nối các lá van với những cơ nhú ở thành của … Xem tiếp

Tật tĩnh mạch phổi dẫn lưu bất thường

Định nghĩa Thông liên nhĩ và tất cả hoặc một phần máu ở những tĩnh mạch phổi được dẫn lưu vào một tĩnh mạch thuộc hệ thống chủ trên ở bên trái, tĩnh mạch này chảy qua tĩnh mạch vô danh, vào tĩnh mạch chủ trên ở bên phải. Các tĩnh mạch phổi cũng có thể được dẫn lưu bất thường vào tầm nhĩ phải, vào tĩnh mạch đơn hoặc vào tĩnh mạch chủ dưới ở phía dưới cơ hoành. Triệu chứng Khó thở, không tím tái, suy tim phải … Xem tiếp

Chảy máu cam – Nguyên nhân và điều trị

Định nghĩa Chảy máu ở mũi. Căn nguyên Chảy máu cam phía trước thường từ các mạch máu ở niêm mạc vách mũi (vùng Kiesselbach). Máu cũng có thể chảy từ hốc mũi sau và có đờm lẫn máu đi kèm. Nếu máu bị nuốt thì không thấy chảy máu cam. – Nguyên nhân tại chỗ: nhiễm khuẩn ở mũi (nguyên nhân hay gặp ở trẻ em), trầy xước hoặc loét vách mũi, chấn thương vùng mặt và mũi, viêm xoang, giãn tĩnh mạch vùng Kiesselbach, hiếm khi do u … Xem tiếp

Nuốt khó – Nguyên nhân và điều trị

Định nghĩa Chứng nuốt khó là hoạt động đưa thức ăn từ miệng xuống dạ dày khó khăn. Căn nguyên NUỐT KHÓ Ở MIỆNG-HẦU (MIỆNG-HỌNG): khó khăn trong việc khởi đầu động tác nuốt và đưa khối thức ăn từ hầu (họng) vào thực quản (gọi là chứng nuốt khó trước thực quản). Thường hay xảy ra tình trạng thức ăn lọt nhầm vào đường hô hấp. Đôi khi ho và khàn tiếng xuất hiện trước khi nuốt khó xảy ra. Có những nguyên nhân sau: Viêm amidan, apxe quanh … Xem tiếp