Ngộ độc Formaldehyd (Formol, Formalin)

Căn nguyên Formaldehyd được sử dụng như chất diệt khuẩn, khử mùi, thuốc cố định mô tế bào trong kỹ thuật mô học, và để ươp xác chết. Formaldehyd cũng được sử dụng trong qui trình chế tạo nhựa tổng hợp. Đường xâm nhập: tiêu hoá, hô hấp, tiếp xúc da. Độc tính: dung dịch formaldehyd 40% có thể gây tử vong sau khi nuốt một lượng từ 60 ml trở lên. Triệu chứng Sau khi nuốt: gây ra viêm dạ dày-ruột cấp tính với đau miệng và đau bụng … Xem tiếp

Vi khuẩn gây bệnh phong

TRỰC KHUẨN HANSEN Bệnh Phong tuy xuất hiện từ trước Công Nguyên nhưng y học thời bấy giờ vẫn chưa tìm được nguyên nhân gây bệnh và cho đây là bệnh do di truyền hay là hình phạt của Thượng Đế dành cho kẻ có tội. Mãi đến năm 1873, một tác giả người Na Uy là Armauer Hansen mới tìm được vi khuẩn gây bệnh là Mycobacterium leprae. Nhưng phải 6 năm sau, năm 1879, một tác giả tên Albert Neisser người Đức mới chứng minh được sự hiện … Xem tiếp

U tủy thượng thận – Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

U tủy thượng thận (Pheochromocytoma) là khối u có nguồn gốc từ các tế bào ưa chrom tiết catecholamin ờ tủy thượng thận.Tương tự, các khối u ở hạch giao cảm và phó giao cảm được gọi là u cận hạch (extraadrenal paragangliomas). Mặc dù các khối u này có thể biểu hiện lâm sàng và hướng điều trị giống nhau nhưng sự phân biệt giữa u tủy thượng thận với u cận hạch có ý nghĩa quan trọng do có liên quan tới khối u phối hợp, nguy cơ … Xem tiếp

Điều trị Hội chứng u tân sinh đa tuyến nội tiết và những lưu ý

Mục lục U tân sinh đa tuyến nội tiết typ 1 (MEN 1) Các u cận giáp Các u thần kinh nội tiết ruột-tụy (Enteropancreatic tumors) U tuyến yên U tân sinh đa tuyến nội tiết typ 2 (MEN 2) NHỮNG ĐIỂM QUAN TRỌNG CẦN GHI NHỚ U tân sinh đa tuyến nội tiết typ 1 (MEN 1) Để chẩn đoán hội chứng MEN 1, bệnh nhân phải có hai trong số 3 khối u chính liên quan với MEN1: u tuyến cận giáp, u tuyến yên và u thần … Xem tiếp

Huyệt Kiên Tỉnh

Mục lục Kiên Tỉnh Tên Huyệt Kiên Tỉnh: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Kiên Tỉnh: Vị Trí Huyệt Kiên Tỉnh Giải Phẫu: Chủ Trị Huyệt Kiên Tỉnh Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Kiên Tỉnh Ghi Chú: Kiên Tỉnh Tên Huyệt Kiên Tỉnh: Huyệt ở chỗ lõm (giống cái giếng = tỉnh) vùng trên vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Tỉnh. Tên Khác: Bác Tỉnh. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính Huyệt Kiên Tỉnh: Huyệt thứ 21 của kinh Đởm. Huyệt hội với Dương Duy Mạch, kinh Chính … Xem tiếp

Huyệt Ty Trúc Không

Ty Trúc Không Tên Huyệt: Ty Trúc = lông mày; Không = lỗ hổng. Huyệt ở chỗ lõm (không), ngoài đuôi lông mày (giống như sợi tơ = lông mày), vì vậy gọi là Ty Trúc Không (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Cư Liêu, Mục Giao, Mục Liêu, My Sảo. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 23 của kinh Tam Tiêu. Huyệt có những mạch phụ chạy tới huyệt Đồng Tử Liêu (Đ.1). Vị Trí huyệt: Tại chỗ lõm bên ngoài đuôi lông mày, ấn vào … Xem tiếp

Huyệt Trung Chử – Vị trí, tác dụng, ở đâu

Trung Chử Tên Huyệt: Huyệt ở giữa (trung) chỗ lõm khe xương bàn – ngón tay 4 – 5, giống hình bãi sông (Chử), vì vậy gọi là Trung Chử. Tên Khác: Hạ Đô. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 3 của kinh Tam Tiêu. Huyệt Du, thuộc hành Mộc, huyệt Bổ. Vị Trí huyệt: Trên mu tay, giữa ngón tay xương bàn tay thứ 4 và thứ 5, trong chỗ lõm trên kẽ ngón tay 1 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa … Xem tiếp

Huyệt Bạch Hoàn Du

Mục lục Bạch Hoàn Du Tên Huyệt Bạch Hoàn Du: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Bạch Hoàn Du: Vị Trí Huyệt Bạch Hoàn Du: Giải Phẫu: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Bạch Hoàn Du: Bạch Hoàn Du Tên Huyệt Bạch Hoàn Du: Bạch = trắng; Hoàn = vòng tròn bằng ngọc; Du = nơi ra vào của khí, nghĩa là huyệt. Theo người xưa, xương cùng cụt gọi là Bạch hoàn cốt, là nơi mà các đạo gia (người tu) quý như ngọc. Huyệt ở gần chỗ đó, vì … Xem tiếp

Kỹ thuật thông tiểu thường

Kỹ thuật thông tiểu thường 1. Mục đích Dùng 1 ống thông cho qua niệu đạo vào bàng quang để dẫn nước tiểu ra ngoài. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định Bí tiểu. Cần lấy nước tiểu thử nghiệm về vi trùng. Trước khi sinh. Chẩn đoán các bệnh về tiết niệu. 2.2. Chống chỉ định Nhiễm khuẩn niệu đạo. Dập rách niệu đạo, chấn thương tuyến tiền liệt. 3. Nhận định người bệnh Tình trạng lỗ tiểu? Nam hay nữ, có gia đình chưa, tuổi? … Xem tiếp

Chăm sóc phòng ngừa loét tỳ, đè, ép

Kỹ thuật chăm sóc ngừa loét tỳ Mục đích Để ngừa mảng mục và ngăn ngừa loét lan rộng. Giúp vết loét mau lành. Tư thế chống tỳ đè phòng ngừa loét Chỉ định Áp dụng cho những người bệnh nằm lâu tại giường và có khuynh hướng dễ bị loét do tì đè: Người bệnh bị liệt. Người bệnh gãy xương phải hạn chế cử động: bó bột, kéo tạ, chấn thương cột sống Người bệnh gầy ốm, thiếu dinh dưỡng, tuần hoàn kém. Người bị hôn mê. Nhận … Xem tiếp

Chống nhiễm khuẩn bệnh viện trong điều dưỡng cơ bản

Đường ra Che miệng khi ho, hắt hơi. Mang khẩu trang khi cần thiết: tiếp xúc với người bệnh lây qua đường hô hấp Quản lý các chất tiết đúng cách. Quản lý vật bén nhọn. Quản lý chất thải đúng cách. Phương tiện lây truyền Sử dụng dụng cụ bảo hộ: khẩu trang, mắt kính, găng tay, áo choàng, ủng khi cần thiết. Dụng cụ, vật dụng dùng riêng cho từng người. Vệ sinh môi trường sạch sẽ thoáng mát. Rửa tay khi: Tiếp xúc người bệnh. Tiếp xúc … Xem tiếp

Tác dụng chữa bệnh của Quả Đào và hạt đào

Cây đào thân gỗ, nhỏ, cao 8-10m, phát triển nhiều cành. Lá đơn, mọc cách, mép răng cưa hình mác. Hoa hình chuông màu hồng đỏ. Quả đào hình cầu, loại quả hạch, có một rãnh bên rõ, toàn quả phủ lông mịn, khi chín có màu đỏ nhạt, một hạt, vỏ dày. Quả đào ăn được và dùng làm thuốc chữa bệnh. Quả đào hình cầu, loại quả hạch, có một rãnh bên rõ Theo Đông y, quả đào có vị đắng ngọt, tính bình, có tác dụng phá … Xem tiếp

Tác dụng chữa bệnh của Quả Khế

Cây khế thuộc loại thân gỗ, to cao 10-12m, lá kép lông chim, phiến lá chét hình trái xoan nhọn. Cụm hoa ngắn, mọc thành chùm ở nách lá, hoa hình cầu, có màu hồng hay tím. Quả to tiết diện hình ngôi sao 5 múi. Cây khế được trồng khá phổ biến để lấy quả ăn và làm thuốc chữa bệnh. Quả khế tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, long đờm Theo Đông y, quả khế có vị chua, ngọt, tính bình. Tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, long … Xem tiếp

Đau và Điều Trị Đau trong nội khoa (sinh lý bệnh và điều trị)

TIẾP CẬN BỆNH NHÂN ĐAU Đau là triệu chứng thường gặp nhất để đưa bệnh nhân đến gặp bác sĩ. Quản lí đau bao gồm xác định rõ nguyên nhân, giảm bớt cường độ và các yếu tố gây đau, và điều trị ngay khi có thể. Đau có thể xuất phát từ bản thể (da, khớp, cơ), tạng, hoặc thần kinh (chấn thương thần kinh, tuy sống, hoặc đồi thị). Mô tả của mỗi loại được đề cập ở Bảng 6-1. ĐAU DO THẦN KINH Các định nghĩa: đau dây … Xem tiếp

Truyền Máu (máu toàn phần, khối hồng cầu, máu tự thân, thay máu, truyền tiểu cầu)

Mục lục TRUYỀN MÁU TOÀN PHẦN TRUYỀN HỒNG CẦU KHỐI TRUYỀN MÁU TỰ THÂN THAY MÁU TRUYỀN TIỂU CẦU TRUYỀN CÁC THÀNH PHẦN CỦA HUYẾT TƯƠNG LIỆU PHÁP TÁCH MÁU TÁCH TIỂU CẦU TÁCH HUYẾT TƯƠNG TRUYỀN MÁU TOÀN PHẦN Được chỉ định khi mất máu cấp đủ để gây nên giảm thể tích tuần hoàn, máu toàn phần cung cấp khả năng vận chuyển O2 và cải thiện thể tích tuần hoàn. Trong mất máu cấp, hematocrit có thể không phản ánh chính xác mức độ mất máu trong … Xem tiếp