Tác dụng chữa bệnh của Quả Bồ Hòn

Cây bồ hòn thuộc loại thân gỗ, cao 10-15m. Lá chét kép lông chim, phiến lá chét nhọn đầu, nguyên. Hoa mọc ở ngọn cành, ngọn cây, màu xanh nhạt, nhỏ, không cuống. Quả hình tròn có đường sống nổi rõ, màu vàng, có lớp thịt dày, hạt đen tròn. Quả được dùng làm thuốc chữa bệnh. Quả bồ hòn tác dụng thanh nhiệt, khử đờm, tiêu tích, sát trùng Theo Đông y, quả bồ hòn có vị đắng, tính lạnh. Tác dụng thanh nhiệt, khử đờm, tiêu tích, sát … Xem tiếp

Huyệt Mệnh Môn – vị trí, tác dụng, nằm ở đâu

Mục lục Mệnh Môn Tên Huyệt Mệnh Môn: Xuất Xứ Mệnh Môn Đặc Tính Mệnh Môn: Vị Trí Mệnh Môn: Giải Phẫu: Tác Dụng Mệnh Môn: Chủ Trị Mệnh Môn Phối Huyệt: Châm Cứu: Mệnh Môn Tên Huyệt Mệnh Môn: Thận khí là gốc của cơ thể. Huyệt nằm giữa 2 huyệt Thận Du, là cửa trọng yếu của sinh mệnh, vì vậy gọi là Mệnh Môn (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Mạng Môn, Thuộc Lũy, Tinh Cung, Trúc Trượng. Xuất Xứ Mệnh Môn : Giáp Ất Kinh. Đặc … Xem tiếp

Huyệt Liêm tuyền – vị trí, tác dụng, nằm ở đâu

Liêm tuyền Tên Huyệt: Liêm = góc nhọn, ở đây chỉ xương đỉnh của họng, lưỡi. Huyệt nằm trên chỗ lõm, giống hình con suối (tuyền), vì vậy gọi là Liêm Tuyền (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Bản Trì, Bổn Trì, Thiệt Bản, Thiệt Bổn. Xuất Xứ : Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 23 của mạch Nhâm. + Hội của mạch Nhâm và Âm Duy. + Hội của khí của kinh Thận. Vị Trí: Chính giữa bờ trên sụn giáp trạng, trên lằn chỉ ngang chỗ … Xem tiếp

Huyệt Trung cực – vị trí, tác dụng, nằm ở đâu

Trung cực Tên Huyệt: Huyệt ở giữa (trung) rốn và xương mu, được coi như là 2 cực, vì vậy gọi là Trung Cực. Tên Khác: Khí Nguyên, Ngọc Tuyền, Trung Trụ. Xuất Xứ: Thiên ‘Cốt Không Luận’ (Tố Vấn.60). Đặc Tính: + Huyệt thứ 3 của mạch Nhâm. + Huyệt Hội của mạch Nhâm với 3 kinh âm ở chân. + Huyệt Mộ (chẩn đoán) của Bàng quang. + Là nơi tiếp thu khí của 1 nhánh Bàng quang. + Huyệt hội của các kinh cân – cơ của … Xem tiếp

Huyệt Ngũ Khu

Ngũ Khu Tên Huyệt: Ngũ = số 5, là số nằm ở giữa cơ thể (Tỳ = số 5, ở giữa cơ thể), vì vậy gọi là Ngũ Khu (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Ngũ Xu. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 27 của kinh Đởm. Huyệt Hội với Mạch Đới. Vị Trí huyệt: Ở phía trước gai chậu trước trên, ngang huyệt Quan Nguyên (Nh.4), phía trước và dưới Mạch Đới 3 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cơ chéo to của bụng, cơ chéo … Xem tiếp

Huyệt Huyền Ly

Huyền Ly Tên Huyệt: Ly ý chỉ trị lý. Huyệt ở 2 bên đầu (huyền), có tác dụng trị đầu đau, chóng mặt, vì vậy gọi là Huyền Ly (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 6 của kinh Đởm. Vị Trí huyệt: Ở điểm nối 3/4 trên và 1/3 dưới của đoạn nối huyệt Đầu Duy và Khúc Tân, sát động mạch Thái Dương nông, dưới Huyền Lư 0, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương … Xem tiếp

Huyệt Tam Dương Lạc

Tam Dương Lạc Tên Huyệt: Huyệt là nơi lạc mạch của 3 đường kinh Dương ở tay giao hội, vì vậy gọi là Tam Dương Lạc (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Quá Môn, Thông Gian, Thông Môn, Thông Quan. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 8 của kinh Tam Tiêu. Vị Trí huyệt: Trên lằn cổ tay 4 thốn, khe giữa xương quay và trụ, ở mặt sau cẳng tay. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng … Xem tiếp

Huyệt Hợp Dương

Hợp Dương Tên Huyệt: Hợp = gom lại. Dương = khác với Âm, ý chỉ túc Thái Dương. Ủy Trung là huyệt Hợp của kinh túc Thái Dương Bàng Quang, huyệt ở gần huyệt Ủy Trung, nơi khí của kinh Bnàg Quang cùng tụ lại, vì vậy, gọi là Hợp dương (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 55 của kinh Bàng Quang. Vị Trí huyệt: Ở đỉnh của góc dưới tứ giác kheo chân tạo nên bởi phần trên cơ sinh đôi ngoài, … Xem tiếp

Huyệt Thừa Phù – Vị trí, tác dụng, ở đâu

Mục lục Thừa Phù Tên Huyệt Thừa Phù: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Thừa Phù: Vị Trí Huyệt Thừa Phù: Giải Phẫu: Chủ Trị Huyệt Thừa Phù: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Thừa Phù: Thừa Phù Tên Huyệt Thừa Phù: Thừa = tiếp nhận; Phù chỉ chỗ chi tiếp xúc. Huyệt ở dưới mông, chỗ tiếp nối với chi dưới khi cơ thể chuyển động, vì vậy gọi là Thừa Phù (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Âm Quang, Bì Bộ, Nhục Khích, Phò Thừa, Phù Thừa, Thừa Phò. … Xem tiếp

Huyệt Đốc Du

Mục lục Đốc Du Tên Huyệt Đốc Du: Xuất Xứ: Tên Khác: Đặc Tính Huyệt Đốc Du: Vị Trí Huyệt Đốc Du: Giải Phẫu: Chủ Trị Huyệt Đốc Du: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Đốc Du: Đốc Du Tên Huyệt Đốc Du: Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) mạch Đốc, vì vậy gọi là Đốc Du. Xuất Xứ: Thánh Huệ Phương Tên Khác: Cao Cái, Cao Ích, Đốc Mạch Du, Thương Cái. Đặc Tính Huyệt Đốc Du: Huyệt thứ 16 của kinh Bàng Quang. Huyệt đặc … Xem tiếp

Huyệt Kiên Trung Du

Kiên Trung Du Tên Huyệt: Huyệt có tác dụng rót (du) kinh khí vào vùng giữa (trung) vai (kiên) vì vậy gọi là Kiên Trung Du. Tên Khác: Kiên Trung. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 15 của kinh Tiểu Trường. Vị Trí huyệt: Cách tuyến giữa lưng 2 thốn, ngang đốt sống cổ 7, trên đường nối huyệt Đại Chùy (Đc.14) và Kiên Tỉnh (Đ.21). Giải Phẫu: Dưới da là cơ thang, cơ góc, cơ răng bésau – trên, cơ chậu sườn đoạn lưng cổ, cơ … Xem tiếp

Huyệt Phong Long

Phong Long Tên Huyệt: Huyệt ở chỗ cơ nhục đầy đủ (Phong Long ), vì vậy gọi là Phong Long (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh khu.10). Đặc Tính: Huyệt Lạc. Vị Trí huyệt: Đỉnh mắt cá chân ngoài lên 8 thốn hoặc lấy huyệt ở điểm giữa nếp kheo chân và mắt cá chân ngoài. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung các ngón chân và cơ mác bên ngắn, ở sâu là cơ duỗi dài riêng ngón chân cái, xương mác. … Xem tiếp

Huyệt Bất Dung

Bất Dung Tên Huyệt: Dung ở đây chỉ sự không tiếp nhận. Huyệt có tác dụng trị bụng đầy trướng không thu nạp được cốc khí để tiêu hóa, vì vậy gọi là Bất Dung (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 19 của kinh Vị. Vị Trí huyệt: Từ rốn đo lên 6 thốn, ngang ra 2 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là gan. Thần kinh vận động … Xem tiếp

Huyệt Cự Cốt

Cự Cốt Tên Huyệt: Huyệt ở gần u xương vai, giống như một xương (cốt) to (cự), vì vậy gọi là Cự Cốt. Xuất Xứ: Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (Tố vấn.59). Đặc Tính: Huyệt thứ 16 của kinh Đại Trường. Huyệt giao hội với mạch Âm Kiểu, nơi kinh Đại Trường qua Đốc Mạch ở huyệt Đại Chùy, trước khi tới rãnh Khuyết Bồn. Vị Trí huyệt: Chỗ lõm giữa xương đòn với gai sống vai. Giải Phẫu: Dưới da là cơ thang, cơ trên gai. Thần kinh vận động … Xem tiếp

Huyệt Âm Bao

Âm Bao Tên Huyệt: Huyệt nằm ở vùng âm, Bao ở đây có ý chỉ là huyệt bao bọc cho tạng bên trong vì huyệt là cửa ngõ (gian) của túc Thiếu Âm Thận và túc Thái Âm Tỳ (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 9 của kinh Can. Vị Trí huyệt: Ở cách lồi cầu trên trong xương đùi 4 thốn, hoặc từ huyệt Khúc Tuyền (C.8) đo lên 4 thốn, giữa cơ rộng trong và cơ may. Giải Phẫu: Dưới da … Xem tiếp