Tác dụng chữa bệnh đáng quý của Quả Bầu

Cây bầu thuộc loại thân leo có tua cuốn, phân nhánh, thân phủ nhiều lông mềm, màu trắng. Hoa đơn tính màu trắng, cuống dài 15-20cm. Quả mọng màu xanh nhạt hay đậm, có hình dạng khác nhau, tròn, dài, thẳng hoặc thắt eo. vỏ già cứng hóa gỗ, thịt quả trắng. Hạt nhiều, trắng dẹt dài 1,5cm. Quả bầu dùng để ăn và làm thuốc chữa bệnh. Quả bầu tác dụng giải nhiệt, giải độc, thông tiểu, tiêu thũng Theo Đông y, quả bầu có vị ngọt, tính lạnh, … Xem tiếp

Huyệt Trung Khu

Trung Khu Tên Huyệt: Khu chỉ vùng cơ chuyển động. Huyệt ở giữa (trung) cột sống, là chỗ chuyển động của cơ thể, vì vậy gọi là Trung khu. Tên Khác: Trung Xu. Xuất Xứ: Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (Tố Vấn.59). Đặc Tính: Huyệt thứ 7 của mạch Đốc. Vị Trí: Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 10. Giải Phẫu: Dưới da là gân cơ thang, cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng … Xem tiếp

Huyệt Đại Chùy – vị trí, tác dụng, nằm ở đâu

Mục lục Đại chùy Tên Huyệt Đại Chùy: Đặc Tính Đại Chùy: Vị Trí Đại Chùy: Giải Phẫu: Tác Dụng Đại Chùy: Chủ Trị Đại Chùy: Phối Huyệt: Châm Cứu: Ghi Chú: Đại chùy Tên Huyệt Đại Chùy: Huyệt ở dưới xương to (đại) ở cổ, có hình dáng giống quả chùy (chùy) vì vậy gọi là Đại Chùy. Xuất Xứ: Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (Tố Vấn.59). Đặc Tính Đại Chùy: + Huyệt thứ 14 của Mạch Đốc. + Hội của mạch Đốc với 6 kinh Dương. Vị Trí Đại … Xem tiếp

Huyệt Khí hải – vị trí, tác dụng, nằm ở đâu

Khí hải Tên Huyệt: Huyệt được coi là bể (Hải ) của khí, vì vậy gọi là Khí Hải . Tên Khác: Bột Anh, Đan Điền, Hạ Hoang. Xuất Xứ: Thiên ‘ù Tứ Thời Khí’ (Linh Khu.19). Đặc Tính: Huyệt thứ 6 của mạch Nhâm. Vị Trí: Lỗ rốn thẳng xuống 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Huyệt ở trên đường trắng, sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc, vào sâu có ruột non khi không bí tiểu nhiều hoặc có thai còn nhỏ, có bàng quang khi bí tiểu … Xem tiếp

Huyệt Hoàn Khiêu – Vị trí, tác dụng, ở đâu

Mục lục Hoàn Khiêu Tên Huyệt Hoàn Khiêu: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Hoàn Khiêu: Vị Trí Huyệt Hoàn Khiêu: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Hoàn Khiêu: Chủ Trị Huyệt Hoàn Khiêu: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Hoàn Khiêu: Tham Khảo: Hoàn Khiêu Tên Huyệt Hoàn Khiêu: Khi gập chân (khiêu) vòng ngược lại (hoàn) chạm gót chân vào mông là huyệt, vì vậy gọi đó là Hoàn Khiêu. Tên Khác: Bận Cốt, Bể Xu, Bể Yến, Hoàn Cốc, Khu Trung, Phân Trung, Tẩn Cốt. Xuất Xứ: Giáp Ất … Xem tiếp

Huyệt Thiên Xung

Thiên Xung Tên Huyệt: Xung = xung yếu. Huyệt ở vùng đầu = thiên, là nơi giao hội của kinh túc Thiếu dương và kinh túc Thái dương, cũng là nơi tương ứng với huyệt Thông Thiên. Kinh khí của 2 kinh lưu thông và xung yếu, vì vậy gọi là Thiên Xung (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Thiên Cù. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 9 của kinh Đởm. Huyệt hội với kinh Thủ + Túc Thái Dương. Vị Trí huyệt: Sau huyệt Suất Cốc … Xem tiếp

Huyệt Thanh Lãnh Uyên

Thanh Lãnh Uyên Tên Huyệt: Thanh Lãnh = hàn (lạnh) lương (mát); Uyên = chỗ lõm. Huyệt có tác dụng trị đầu đau rét run, tay không đưa lên được, các chứng hàn, vì vậy gọi là Thanh Lãnh Uyên (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Thanh Hạo, Thanh Lãnh Tuyền. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 11 của kinh Tam Tiêu. Vị Trí huyệt: Trên khớp khuỷ tay 2 thốn, trên huyệt Thiên Tỉnh 1 thốn, co khuỷ tay lại để định Vị Trí huyệt này. … Xem tiếp

Huyệt Phi Dương

Phi Dương Tên Huyệt: Phi Dương là huyệt Lạc, ở đây có ý chỉ khí của túc Thái dương Bàng Quang bay lên hướng nhập vào túc Thiếu âm Thận, vì vậy gọi là Phi Dương (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Quyết Dương. Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh khu.10). Đặc Tính: Huyệt thứ 58 của kinh Bàng Quang. Huyệt Lạc của kinh Bàng Quang. Vị Trí huyệt: Đỉnh ngoài mắt cá chân đo lên 7 thốn, ngang huyệt Thừa Sơn 1 thốn. Nơi tiếp giáp giữa phần thịt … Xem tiếp

Huyệt Ủy Dương

Ủy Dương Tên Huyệt: Huyệt ở mặt ngoài (ngoài = dương) của nếp (khúc) gối nhượng chân, vì vậy gọi là Uỷ Dương. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2) Đặc Tính: Huyệt thứ 39 của kinh Bàng Quang. Biệt lạc của Túc Thái Dương Huyệt Hợp ở dưới của kinh Tam Tiêu. Huyệt chủ hạ tiêu. Vị Trí huyệt: Ở đầu ngoài nếp nhượng chân, mặt sau lồi cầu ngoài xương đùi, giữa 2 gân cơ nhị đầu đùi và cơ gan chân. Giải Phẫu: Dưới da là góc … Xem tiếp

Huyệt Quyền Liêu – Vị trí, tác dụng, ở đâu

Quyền Liêu Tên Huyệt Quyền Liêu: Huyệt nằm ở bên cạnh (liêu) gò má (quyền), vì vậy gọi là Quyền Liêu. Tên Khác: Chùy Liêu, Đoài Cốt, Đoài Đoan. Xuất Xứ Huyệt Quyền Liêu: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính Huyệt Quyền Liêu: Huyệt thứ 18 của kinh Tiểu Trường. Xuất phát 1 mạch phụ đến huyệt Tình Minh của chính kinh Bàng Quang, làm cho Thủ Túc Thiếu Dương Kinh thông nhau ở vùng mặt. Vị Trí Huyệt Quyền Liêu: Huyệt ở dưới xương gò má, giao điểm của đường … Xem tiếp

Huyệt Hãm Cốc

Hãm Cốc Tên Huyệt: Huyệt ở chỗ lõm (hãm) giống hình cái hang, vì vậy gọi là Hãm Cốc (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (L. Khu.2) Đặc Tính: Huyệt thứ 43 của kinh Vị. Huyệt Du, thuộc hành Mộc. Vị Trí huyệt: Ở chỗ lõm nối thân và đầu trước xương bàn chân 2, giữa kẽ ngón chân 2 – 3, trên huyệt Nội Đình 2 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa các gân duỗic ngón chân 2 và 3 của cơ duỗi dài … Xem tiếp

Huyệt Quan Môn

Quan Môn Tên Huyệt: Huyệt có tác dụng trị tiêu chảy, các chứng tiết ra làm cho quan hộ không đóng lại được, vì vậy gọi là Quan Môn (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Quan Minh. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 22 của kinh Vị. Vị Trí huyệt: Trên rốn 3 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn, ngang huyệt Kiến Lý (Nh.11). Giải Phẫu: Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là đại tràng … Xem tiếp

Huyệt Nghinh Hương

Nghinh Hương Tên Huyệt Nghinh Hương: Huyệt có tác dụng làm mũi được thông, đón nhận (nghinh) được mùi thơm (hương), vì vậy gọi là Nghinh Hương. Tên Khác: Nghênh Hương, Xung Dương. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính Huyệt Nghinh Hương: Huyệt thứ 20 của kinh Đại Trường. Huyệt hội của kinh Đại Trường và Vị. Huyệt bên phải thuộc đường kinh bên trái vì 2 đường kinh bắt chéo nhau qua nhân trung. Từ Nghênh Hương có mạch chạy đến góc mắt trong để gặp Túc Dương … Xem tiếp

Huyệt Cấp Mạch

Cấp Mạch Tên Huyệt: Huyệt nằm ở vùng động mạch bẹn, hễ xung động thì cấp, vì vậy gọi là Cấp Mạch (Trung Y cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (Tố vấn.59). Đặc Tính: Huyệt thứ 12 của kinh Can. Vị Trí huyệt: Ở bờ trên xương mu 1 thốn, đo ngang ra 2, 5 thốn nằm trên nếp lằn của bẹn, dưới cung đùi. Giải Phẫu: Dưới da là cung đùi Fallope, khe cơ lược và cơ khép nhỡ, cơ khép bé và cơ bịt. Thần kinh … Xem tiếp

Huyệt Thiên Trì

Thiên Trì Tên Huyệt: Thiên = trời, chỉ phần trên của cơ thể. Trì = ao nước. Huyệt ở chỗ lõm bên cạnh ngực, nơi đó sữa chảy qua thường đọng lại, giống như cái ao chứa nước, vì vậy, gọi là Thiên trì (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Thiên Hội. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 1 của kinh Tâm Bào. Nhận 1 mạch phụ của kinh Túc Thiếu Dương và Túc Quyết Âm. Vị Trí huyệt: Ngang đầu ngực, cách 1 thốn, … Xem tiếp