Thuốc Ritonavir (Norvir™), Saquinavir

Ritonavir (Norvir™) là thuốc PI đầu tiên có hiệu quả trên các kết cục lâm sàng (Cameron 1998). Tuy nhiên, hiện không còn dùng ritonavir như một PI đơn độc bởi lẽ sự dung nạp thuốc quá kém. Các khó chịu về dạ dày-ruột và loạn cảm quanh miệng gây cho bệnh nhân rất khó chịu, ritonavir bây giờ chỉ dùng để tăng cường cho các PI khác. Liều sử dụng cho mục đích này (100 mg bid) được dung nạp tốt hơn. Ritonavir ức chế chuyển hóa chính nó … Xem tiếp

Các xét nghiệm thường quy cần theo dõi trong điều trị HIV

Ngoài CD4 và VL, cũng nên theo dõi một số chỉ số khác ở bệnh nhân HIV. Các khuyến cáo sau áp dụng cho bệnh nhân không triệu chứng với kết quả xét nghiệm thường quy bình thường, điều trị ổn định được vài tháng hoặc bệnh nhân không điều trị ARV. Tất nhiên nếu bắt đầu hoặc thay đổi điều trị, hoặc nếu bệnh nhân có than phiền gì, cần theo dõi thường xuyên hơn và chuyên sâu hơn. Tùy từng vấn đề mà thêm các xét nghiệm cần … Xem tiếp

Nhiễm trùng huyết do Salmonella – nhiễm trùng cơ hội

Nhiễm các Salmonella không thương hàn, vốn chỉ gây viêm ruột ở người khỏe mạnh, có thể gây nhiễm trùng huyết nặng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch (Jacobs 1985). Nguồn bệnh quan trọng nhất là thức ăn nhiễm khuẩn, đặc biệt là gia cầm. Nhiễm trùng huyết Salmonella không thương hàn, tái phát được coi là bệnh chỉ điểm AIDS. Ở Trung Âu, nhiễm trùng huyết Salmonella rất hiếm ở bệnh nhân HIV, và chỉ chiếm <1% số ca AIDS. Trong nhóm thuần tập từ Thụy Sỹ với … Xem tiếp

HIV và bệnh phổi

Phổ các bệnh phổi ở bệnh nhân nhiễm HIV bao gồm những biến chứng điển hình của HIV như lao, viêm phổi vi khuẩn, u lympho và tăng áp động mạch phổi do HIV, nhưng cũng có cả những bệnh lý thông thường hàng ngày như viêm phế quản cấp, hen, COPD và ung thư phế quản (Bảng 1). Các bệnh lý cổ điển như Viêm phổi Pneumocystis đã hiếm hơn do có HAART (trị liệu kháng retrovirus hiệu lực cao) và điều trị dự phòng (Lazarous 2007), do đó các … Xem tiếp

Viêm da dị ứng – nguyên nhân và điều trị

Viêm da dị ứng là 1 bệnh lý còn bí hiểm, đa hình thái và chưa giải thích được. Có 1 loạt diễn tiến lâm sàng từ khô da đơn giản đến ảnh hưởng các nếp gấp cho đến ảnh hưởng toàn thân có tiết dịch. Định nghĩa thường lệ nhất như sau:viêm da dị ứng có những đặc trưng là biểu hiện viêm da mãn hoặc tái phát có kèm dị ứng, di truyền nhóm gen trội, biểu hiện là hen, viêm mũi mùa, dị ứng thức ăn, viêm … Xem tiếp

Cấp cứu chấn thương ngực

I.   ĐẠI CƯƠNG Nhiều bệnh nhân bị chấn thương ngực nặng chết trước khi họ đến bệnh viện, Tuy nhiên, một tỷ lệ lớn còn sống và cần khám đánh giá xử trí cấp cứu ngay lập tức. Việc cấp cứu đúng cách và khẩn trương có tính chất quyết định. Chấn thương ngực có thể ở nhiều mức độ khác nhau, từ tổn thương nhẹ như chấn động ngực đến các tổn thương nặng như vết thương thấu tim hoặc đụng dập các mạch máu lớn trong lồng ngực. … Xem tiếp

Giả khớp cắn loại III

Mục lục I.   ĐỊNH NGHĨA II.    NGUYÊN NHÂN III.     CHẨN ĐOÁN IV.     ĐIỀU TRỊ V.    TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG VI.     PHÒNG BỆNH I.   ĐỊNH NGHĨA Là tình trạng sai khớp cắn mà để đạt được sự lồng múi tối đa thì hàm dưới phải trượt ra phía trước dẫn đến tương quan hai hàm là khớp cắn loại III, múi ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp về phía xa so với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất … Xem tiếp

Bệnh U máu trẻ em (Hemangiomas )

Mục lục I.   ĐỊNH NGHĨA II.    NGUYÊN NHÂN III.     CHẨN ĐOÁN IV.     ĐIỀU TRỊ V.    TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG VI.     PHÒNG BỆNH I.   ĐỊNH NGHĨA U máu trẻ em (Hemangiomas ) là u mạch máu do tăng sinh các tế bào nội mô mạch máu, thường xuất hiện trong những tuần đầu sau khi sinh, phát triển nhanh chóng trong những tháng đầu, sau đó dừng phát triển và thoái triển. II.    NGUYÊN NHÂN Do virus: nhiễm virus có thể làm tổn thương các tế bào nội mô, kích … Xem tiếp

Nhược thị – nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh

Mục lục 1. ĐỊNH NGHĨA 2. NGUYÊN NHÂN 3. CHẨN ĐOÁN 4. ĐIỀU TRỊ 5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG: 6. PHÒNG BỆNH 1. ĐỊNH NGHĨA Nhược thị là tình trạng giảm thị lực ở một hoặc hai mắt hoặc có sự khác biệt thị lực giữa hai mắt trên 2 dòng sau khi đã được điều chỉnh kính tối ưu hoặc điều trị được nguyên nhân, có thể là nhược thị cơ năng hoặc nhược thị thực thể . 2. NGUYÊN NHÂN Các bệnh gây cản trở trục quang … Xem tiếp

Chẩn đoán và điều trị hen phế quản

1.  ĐẠI CƯƠNG Hen phế quản là một bệnh có đặc điểm là viêm mạn tính niêm mạc phế quản làm tăng phản ứng của phế quản thường xuyên với nhiều tác nhân kích thích, dẫn đến co thắt lan toả cơ trơn phế quản. Sự co thắt phế quản không cố định, thường có thể hồi phục tự nhiên hoặc sau khi dùng thuốc giãn phế quản. 2.  CHẨN ĐOÁN Chẩn đoán xác định Lâm sàng Khó thở, khò khè, thở rít, đặc biệt thì thở ra Cách xuất hiện … Xem tiếp

Sinh thiết da và niêm mạc

Mục lục I.  ĐỊNH NGHĨA II.  CHỈ ĐỊNH III.  CHỐNG CHỈ ĐỊNH IV.  CHUẨN BỊ V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VI.  THEO DÕI VII.  XỬ TRÍ TAI BIẾN I.  ĐỊNH NGHĨA Sinh thiết da và niêm mạc là thủ thuật nhằm lấy một mảnh da hay niêm mạc kích thước từ 2 đến 5mm để phục vụ cho xét nghiệm mô bệnh học giúp chẩn đoán xác định các bệnh da và niêm mạc. II.  CHỈ ĐỊNH Các tổn thương  ở da và niêm mạc. III.  CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người … Xem tiếp

Phù phổi cấp ở trẻ em

Phù phổi cấp là một cấp cứu nội khoa đe dọa tính mạng bệnh nhân. Biểu hiện lâm sàng là suy tim trái và suy hô hấp. Suy thất trái gây tăng áp lực nhĩ trái, tăng áp lực tĩnh mạch và mao mạch phổi làm tăng tính thấm mao mạch hậu quả thấm dịch vào phế nang cản trở sự trao đổi khí, suy hô hấp. Nguyên nhân phù phổi cấp thường gặp ở trẻ em là: Ngạt nước. Ngộ độc khí CO. Bệnh tay chân miệng. Viêm cơ … Xem tiếp

Hội chứng bong vảy da do tụ cầu

Hội chứng bong vảy da do tụ cầu (Staphylococcal Scalded Skin Syndrome – SSSS) Mục lục ĐẠI CƯƠNG NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG PHÒNG BỆNH ĐẠI CƯƠNG Hội chứng bong vảy da do tụ cầu hay bệnh Ritter được bác sĩ người Đức Gotfried Ritter von Rittershain mô tả lần đầu vào năm 1878. Bệnh hay gặp ở trẻ nhỏ do độc tố của tụ cầu vàng gây ra và có thể gây thành dịch ở trẻ sơ sinh trong bệnh viện. NGUYÊN NHÂN … Xem tiếp

Viêm da cơ địa – triệu chứng, điều trị

Viêm da cơ địa là bệnh mạn tính tiến triển từng đợt, thường bắt đầu ở trẻ nhỏ với đặc điểm là ngứa và có tổn thương dạng chàm. Bệnh thường xuất hiện ở những cá thể có tiền sử bản thân hay gia đình mắc các bệnh có yếu tố dị ứng như: hen, viêm mũi xoang dị ứng, sẩn ngứa, dị ứng thuốc, mày đay. Mục lục NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG PHÒNG BỆNH NGUYÊN NHÂN VÀ … Xem tiếp

U ống tuyến mồ hôi (Syringoma)

Mục lục  1. ĐẠI CƯƠNG NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG  1. ĐẠI CƯƠNG –  Là u da lành tính do sự phát triển quá mức của các tế bào ống tuyến mồ hôi. –   Bệnh gặp ở nhiều chủng tộc khác nhau, thường xảy ra ở tuổi từ 30-40, nữ nhiều hơn nam với tỉ lệ 6,6:1. Theo thố ng kê củ a Bệnh viện da liễu tỉnh Kangwondo ở Hàn Quốc năm 1992, bệ nh gặp ở 0,12% dân số. –   Bệ nh ảnh hưởng … Xem tiếp