Tác dụng chữa bệnh của Hoa Liễu

Cây liễu thuộc loại thân gỗ, cao 3-10m, cành nhánh mảnh dài, thõng xuống, màu lục nhạt với lá, hoa có màu ánh vàng. Hoa liễu được dùng làm thuốc chữa bệnh. Theo Đông y, hoa liễu có vị đắng, tính hàn, làm mát máu, giải độc, chữa mụn nhọt sưng tấy, lở ngứa, chữa tê thấp, đau dây thần kinh, sát trùng. * Thuốc ứng dụng: Bài 1. Thuốc chữa bệnh nôn, khạc ra máu + Hoa liễu                             50g + Lá huyết dụ                       40g + Lá ngải cứu                       50g … Xem tiếp

Tác dụng chữa bệnh của Quả Bồ Kết

Cây bồ kết thân gỗ, to, cao 5-10m, có nhiều cành, ở thân mọc nhiều cụm gai cứng, nhọn. Lá kép lông chim, phiến lá chét nhỏ. Hoa mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành. Quả dẹt to, cứng, khi chín có màu nâu đen, có nhiều hạt. Thu hái quả vào tháng 9-11, phơi khô để dùng. Quả bồ kết được dùng để gội đầu và làm thuốc chữa bệnh. Quả bồ kết tác dụng thông khiếu khử đờm Theo Đông y, quả bồ kết có vị … Xem tiếp

Huyệt Yêu Dương Quan – vị trí, tác dụng, nằm ở đâu

Yêu Dương Quan Tên Huyệt: Huyệt ở vùng lưng (yêu), bên trong ứng với Đơn Điền, là giao điểm của Nguyên Dương và Nguyên Âm. Huyệt thuộc mạch Đốc, là biển của Dương mạch, là cửa ải (quan) của Dương, vì vậy gọi là Yêu Dương Quan (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Dương Quan. Xuất Xứ: Thiên ‘Cốt Không Luận’ (Tố Vấn.60). Đặc Tính: Huyệt thứ 3 của mạch Đốc. Vị Trí: Chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 4 – 5, ngang với mào chậu. Giải … Xem tiếp

Huyệt Thiên đột – vị trí, tác dụng, nằm ở đâu

Thiên đột Tên Huyệt: Thiên = vùng bên trên; Đột = ống khói. Huyệt có tác dụng làm thông phế khí (qua ống khói), vì vậy gọi là Thiên Đột (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Ngọc Hộ, Thiên Cù. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu.2). Đặc Tính: + Huyệt thứ 22 của mạch Nhâm. + Hội của mạch Nhâm và Âm Duy. + 1 trong 4 huyệt Hội của Khí Âm và Dương (Quan Nguyên (Nh.4), Trung Quản (Nh.12), Thiên Đột (Nh.22) và Chí Dương (Đốc.9). Vị Trí: … Xem tiếp

Khúc cốt

Khúc cốt Tên Huyệt: Huyệt ở xương (cốt) mu, có hình dạng cong (khúc), vì vậy gọi là Khúc Cốt. Tên Khác: Hồi Cốt, Khuất Cốt, Niệu Bao. Xuất Xứ : Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 2 của mạch Nhâm. + Huyệt Hội của mạch Nhâm và kinh Túc Quyết Âm Can. + Huyệt Hội của kinh Túc Quyết Âm Can và mạch Âm Kiều. + Huyệt Hội của các kinh cân – cơ của 3 kinh âm ở chân. Vị Trí: Ở trên xương mu, dưới … Xem tiếp

Huyệt Đái Mạch

Đái Mạch Tên Huyệt: Huyệt nằm ở trên đường vận hành của mạch Đới (ở ngang thắt lưng), vì vậy gọi là Đái Mạch. Tên Khác: Đới Mạch. Xuất Xứ: Thiên ‘Điên Cuồng’ (Linh khu.22). Đặc Tính: Huyệt thứ 26 của kinh Đởm. Huyệt giao hội với Mạch Đới Huyệt trở nên mẫn cảm (ấn đau) với người bị huyết trắng (đới hạ) kinh niên. Vị Trí huyệt: Tại trung điểm của đầu xương sườn thứ 11 và 12, ngang với rốn. Giải Phẫu: Dưới da là cơ chéo to, … Xem tiếp

Huyệt Huyền Lư

Huyền Lư Tên Huyệt: Huyệt ở 2 bên đầu (lô), không ở gần chân tóc cũng không ở trên gốc tai, như treo lơ lửng ( huyền), vì vậy gọi là Huyền Lô hoặc Huyền Lư (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Huyền Lô, Mễ Sĩ, Tuỷ Không. Xuất Xứ: Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh ‘(Linh khu.21). Đặc Tính: Huyệt thứ 5 của kinh Đởm. Nhận được mạch phụ của kinh Thủ Thiếu Dương và Túc Dương Minh. Vị Trí huyệt: Ở sát động mạch Thái Dương nông, trên đường nối … Xem tiếp

Huyệt Hội Tông

Hội Tông Tên Huyệt: Hội = họp lại. Tông = dòng dõi, cái kế tiếp. Khí của Tam Tiêu từ huyệt Chi Câu đổ về hội tụ ở huyệt này trước khi chuyển đến huyệt kế tiếp (tông) là huyệt Tam Dương lạc, vì vậy, gọi là Hội Tông (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 7 của kinh Tam Tiêu. Huyệt Khích. Châm trong trường hợp khí của Tam Tiêu bị rối loạn. Vị Trí huyệt: Mặt sau cẳng tay, trên lằn cổ … Xem tiếp

Huyệt Trật Biên

Mục lục Trật Biên Tên Huyệt Trật Biên: Đặc Tính Huyệt Trật Biên: Vị Trí Huyệt Trật Biên: Giải Phẫu: Chủ Trị Huyệt Trật Biên: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Trật Biên: Trật Biên Tên Huyệt Trật Biên: Huyệt ở bên cạnh (biên) của xương cùng 4 (gần chót = trật) vì vậy gọi là Trật Biên (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính Huyệt Trật Biên: Huyệt thứ 54 của kinh Bàng Quang. Vị Trí Huyệt Trật Biên: Ngang lỗ xương cùng thứ 4, … Xem tiếp

Huyệt Hội Dương

Mục lục Hội Dương Tên Huyệt Hội Dương: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Hội Dương: Vị Trí Huyệt Hội Dương: Giải Phẫu: Chủ Trị Huyệt Hội Dương: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Hội Dương: Hội Dương Tên Huyệt Hội Dương: Huyệt là nơi hội khí của mạch Đốc và Dương mạch, vì vậy gọi là Hội Dương (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Lợi Cơ. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính Huyệt Hội Dương: Huyệt thứ 35 của kinh Bàng Quang. Vị Trí Huyệt Hội Dương: Ngang đầu … Xem tiếp

Huyệt Tâm Du

Mục lục Tâm Du Tên Huyệt Tâm Du: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Tâm Du: Vị Trí Huyệt Tâm Du: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Tâm Du: Chủ Trị Huyệt Tâm Du: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Tâm Du: Ghi Chú: Tham Khảo: Tâm Du Tên Huyệt Tâm Du: Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Tâm, vì vậy gọi là Tâm Du. Tên Khác: Bối Du, Cứu Lao. Xuất Xứ: Thiên ‘Bối Du’ (Linh khu.51). Đặc Tính Huyệt Tâm Du: Huyệt thứ 15 của kinh … Xem tiếp

Huyệt Kiên Ngoại Du

Kiên Ngoại Du Tên Huyệt: Huyệt có tác dụng kích thích (rót vào = du) vùng ngoài (ngoại) của vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Ngoại Du. Tên Khác: Kiên Ngoại. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 14 của kinh Tiểu Trường. Vị Trí huyệt: Dưới gai bên đốt sống 1, cách giữa lưng 3 thốn, trên đường mép bờ trong xương bả vai. Giải Phẫu: Dưới da là cơ thang, cơ góc, cơ răng bé sau – trên. Thần kinh vận động cơ là các … Xem tiếp

Huyệt Hạ Cự Hư

Hạ Cự Hư Tên Huyệt: Huyệt ở phía dưới (hạ) huyệt Thượng Cự Hư, vì vậy gọi là Hạ Cự Hư. Tên Khác: Cự Hư Hạ Liêm, Hạ Liêm, Túc Chi Hạ Liêm. Xuất Xứ: Thiên Kim Phương. Đặc Tính: Huyệt thứ 39 của kinh Vị. Huyệt Hợp ở dưới của Tiểu Trường. Vị Trí huyệt: Dưới huyệt Thượng Cự Hư 3 thốn, phía ngoài xương mác 1 khoát ngón tay, bờ ngoài cơ cẳng chân trước. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa cơ cẳng chân trước và cơ … Xem tiếp

Huyệt Nhũ Căn

Nhũ Căn Tên Huyệt: Huyệt ở phía dưới chân (căn) của vú (nhũ), vì vậy gọi là Nhũ Căn. Tên Khác: Bệ Căn, Khí Nhãn. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 18 của kinh Vị. Vị Trí huyệt: Ở giữa gian sườn 5, thẳng dưới đầu vú, cách đường giữa ngực 4 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cơ ngực to, các cơ ngực bé, các cơ gian sườn 5, bờ trên xương sườn 6, bên phải là phổi, bên trái là mỏm tim. Thần kinh vận … Xem tiếp

Huyệt Kiên Ngung

Mục lục Kiên Ngung Tên Huyệt Kiên Ngung: Xuất Xứ Huyệt Kiên Ngung: Đặc Tính: Vị Trí Huyệt Kiên Ngung: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Kiên Ngung: Chủ Trị: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Kiên Ngung: Tham Khảo: Kiên Ngung Tên Huyệt Kiên Ngung: Huyệt ở một góc (ngung) của xương vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Ngung. Tên Khác: Biên Cốt, Kiên Cốt, Kiên Tỉnh, Ngung Tiêm, Thiên Cốt, Thiên Kiên, Thượng Cốt, Trung Kiên Tỉnh. Xuất Xứ Huyệt Kiên Ngung: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt … Xem tiếp