X quang bộ máy tiết niệu

Chụp X quang ổ bụng không chuẩn bị: cho thấy thận, niệu quản và bàng quang. Bình thường, thận phải hơi thấp hơn và hơi dài hơn (0,5 cm) so với thận trái. Chụp X quang cho phép nghi ngờ có khối u, thiểu sản hay thiếu một thận bẩm sinh. X quang ổ bụng cũng có thể phát hiện sỏi cản quang. Nếu chụp nhiều phim để so sánh thì có thể thấy sỏi di chuyển. Bóng của cơ đái-chậu bị mất khi có lỗ dò đường niệu vì … Xem tiếp

Suy thận mạn tính và điều trị

Mục lục Sinh lý bệnh Căn nguyên Hội chứng Suy thận mạn tính Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị bằng dinh dưỡng và bằng thuốc Điều trị bằng thẩm phân Về mặt y học Ghép thận Sinh lý bệnh Chức năng của thận bị giảm từ từ và không có triệu chứng trong một thời gian dài; nhưng khi lọc ở cầu thận bị giảm xuống dưới 30% so với bình thường thì các sản phẩm có nitơ bình thường được thải theo nước tiểu nay bị ứ đọng … Xem tiếp

Chấn thương ở bộ máy tiết niệu

Mục lục Thận Niệu quản Bàng quang Niệu đạo Thận Sang chấn thận gây đau ở vùng thận, đái ra máu vi thể hoặc đại thể. Tổn thương tới thận có thể gây xuất huyết nhiều và tình trạng sốc, nhất là nếu cuông thận bị tổn thương. Chụp thận qua tĩnh mạch và chụp cắt lớp cho phép xác định mức độ tổn thương. Nếu thận câm ở hình ảnh chụp qua tĩnh mạch thì phải chụp động mạch cấp cứu. Sẹo xơ rộng ở thận có thể gây … Xem tiếp

Hội chứng ngừng thở lúc ngủ

Tên khác: hội chứng ngừng thở tắc nghẽn lúc ngủ. Mục lục Định nghĩa Sinh lý bệnh Triệu chứng Biến chứng Điều trị Định nghĩa Hội chứng với những đặc điểm là tắc nghẽn hoàn toàn hoặc một phần đường hô hấp trên trong lúc đang ngủ, gây ra những lần ngừng thở, ngáy, và ban ngày thì ngủ lơ mơ (buồn ngủ ban ngày). Sinh lý bệnh Ở người bình thường có thể có một vài lần ngừng thở ngắn dưới 15 giây xẩy ra trong giai đoạn giấc … Xem tiếp

Nang khí phổi (Kén khí phổi)

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên: bẩm sinh. Triệu chứng Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Là tình trạng trong phổi có một hoặc nhiều hốc (hang) chứa khí. Căn nguyên: bẩm sinh. Triệu chứng Thường bệnh được phát hiện ngẫu nhiên, nhân khám X quang lồng ngực, hoặc khi nang khí bị biến chứng (bội nhiễm, ho ra máu, tràn khí màng phổi tự phát). Xét nghiệm X quang cho thấy hình ảnh một vùng sáng hình tròn, đều đặn, bao quanh bởi một viền mỏng, kích … Xem tiếp

Bệnh viêm phổi ứ trệ (Viêm phổi ứ máu chỗ trũng)

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Viêm đáy phổi, diễn biến âm ỉ, xẩy ra ở những bệnh nhân yếu sức hoặc nằm liệt giường. Căn nguyên Nhiễm khuẩn có thể gây ra bởi một quần thể vi sinh vật hỗn hợp cả hiếu khí (phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, klebsiella, vi khuẩn sinh mủ xanh, trực khuẩn coli) và kỵ khí (bacterioides, B. fragillis, fusobacterium). Tác nhân gây bệnh chính rất khó xác định. Các yếu tố thuận … Xem tiếp

Viêm khớp nhiễm khuẩn cấp tính (viêm khớp mủ, viêm khớp nung mủ)

Tên khác: viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp mủ, viêm khớp nung mủ. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Biến chứng Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Viêm khớp nhiễm khuẩn do vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào trong ổ khớp, ở đây các mầm bệnh này sinh sản và làm cho khớp bị viêm. Căn nguyên Các mầm bệnh có thể xâm nhập vào ổ khớp theo đường máu, hoặc nhân một can thiệp ngoại khoa, chụp X quang khớp (sau khi tiêm chất cản … Xem tiếp

Bệnh loạn phát triển xương sọ

Phân loại LOẠN PHÁT TRIỂN XƯƠNG ĐẦU CHI-MẶT (hội chứng Weyers- Fulling): bệnh di truyền với đặc điểm là bàn tay sáu ngón và loạn phát triển các xương đốt bàn tay, nứt xương hàm dưới và những dị tật răng. LOẠN PHÁT TRIỂN XƯƠNG ĐÒN- XƯƠNG SỌ (bệnh Marie-Santon): bệnh di truyền có đặc điểm là bất sản xương đòn và khiếm khuyết cốt hoá vòm sọ làm cho thóp trán tồn tại tới tận tuổi trưởng thành. Hơn nữa, những ụ trán lồi cao, đầu ngắn, và có … Xem tiếp

Bệnh xương hóa đá (bệnh đặc xương, bệnh Albers-Schonberg)

Tên khác: bệnh đặc xương, bệnh Albers-Schonberg, bệnh xương như đá cẩm thạch (thể muộn). Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán phân biệt Định nghĩa Bệnh di truyền đặc hiệu bởi tăng tỷ trọng của mô xương. Căn nguyên Chức năng của những huỷ ccít bào giảm, thể hiện bởi giảm quá trình tiêu xương, mô xương bị xơ hoá tích tụ lại lấp đầy ống tuỷ xương và những lỗ của xương sọ (những lỗ và khe của nền sọ). Triệu chứng Thể muộn: loạn … Xem tiếp

Hội chứng Volkmann

Tên khác: liệt thiếu máu cục bộ Volkmann Triệu chứng Các cơ gấp ngón tay bị co ngắn do thiếu cấp máu ở những dây thần kinh ở cẳng tay, xảy ra ở những trẻ em sau khi bị gãy đầu dưới xương cánh tay, sau khi bị dập cẳng tay, động mạch bị chèn ép vì băng bó hoặc bó bột thạch cao quá chặt. Thiếu máu cục bộ mới đầu thể hiện bởi sưng đau và tím tái ở mặt mu bàn tay và các ngón tay, tiếp … Xem tiếp

Viêm tuyến giáp Riedel (viêm xơ tuyến giáp)

Tên khác: viêm tuyến giáp cứng như gỗ, bệnh Riedle, viêm xơ tuyến giáp. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên: chưa biết. Giải phẫu bệnh Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Bệnh hiếm gặp, có đặc điểm là tuyến giáp sưng to và cứng, dính với những cơ quan bên cạnh và thường gây ra những dấu hiệu chèn ép khí quản. Căn nguyên: chưa biết. Giải phẫu bệnh Mô xơ sinh sản mạnh, nên dần dần phá huỷ nhu mô tuyến giáp, xâm lấn cả tới những mô quanh … Xem tiếp

Khám đầu và cổ trong triệu chứng tim mạch

TĨNH MẠCH CẢNH: nhấc đầu và ngực bệnh nhân lên cho đến khi mức trên của cột máu trong tĩnh mạch cảnh trong và/hoặc cảnh ngoài nằm giữa xương đòn và hàm. Khoảng cách thẳng đứng giữa mức trên đó và mức ứ máu tĩnh mạch (giao điểm của đường nách trước và khoảng liên sườn 4) cho biết sơ bộ áp lực tĩnh mạch (cm H20). Bình thường, áp lực tĩnh mạch này là 10 cm (lồng ngực gấp 35 – 45°). Áp lực tĩnh mạch càng cao thì … Xem tiếp

Bloc Nhánh trên điện tim đồ bệnh lý

Chẩn đoán PHỨC HỢP QRS GIÃN RỘNG VÀ CÓ MÓC Bloc nhánh hoàn toàn: thời gian QRS trên 0,12 giây ở các đạo trình ngoại vi. Bloc nhánh không hoàn toàn: thời gian QRS 0,10 đến 0,12 giây. NHÁNH NỘI ĐIỆN ở MỘT TÂM THẤT BỊ CHẬM LẠI: thời gian của nhánh nội điện được đo từ lúc bắt đầu phức hợp QRS đến lúc đường ghi bắt đầu hạ xuống phía đường đẳng điện (lúc thành tâm thất ngay dưới điện cực thăm dò bị kích thích). Bloc nhánh … Xem tiếp

Hội chứng nhịp chậm-nhịp nhanh (rối loạn chức năng nút xoang)

Tên khác: bệnh tâm nhĩ, bệnh nút xoang, rối loạn chức năng nút xoang (xem ghi chú). Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Rối loạn nhịp tim với đặc điểm là nhịp tim chậm và nhịp tim nhanh xảy ra xen kẽ nhau, bệnh nhân có thế bị thỉu và đôi khi ngất. Căn nguyên Trong trường hợp nhịp xoang chậm “không thích hợp”, tức là nhịp tim không thích ứng với gắng sức, có sự kích … Xem tiếp

Bệnh xơ-chun nội tâm mạc

Tên khác: Viêm nội tâm mạc thành xơ-dai, viêm màng trong tim xơ-dai, viêm nội tâm mạc-cơ tim hoại tử châu Phi, bệnh Davies, viêm nội tâm mạc Loefler, viêm nội tâm mạc chít hẹp, bệnh xơ hoá nội tâm mạc- cơ tim. Căn nguyên: viêm nội tâm mạc có thể là một thành phần của hội chứng tăng bạch cầu hạt ưa acid vô căn (xem hội chứng này). Triệu chứng: bệnh hay gặp ở trẻ em thuộc các vùng nhiệt đới. Bệnh biểu hiện như một bệnh cơ … Xem tiếp