Hoa Hướng Dương và tác dụng trong điều trị bệnh

Cây hướng dương thuộc loại thân thảo, sống lâu năm. Cánh hoa màu vàng, nhụy hoa ở giữa màu tím nâu. Hoa hướng dương có vị ngọt, tính bình, tác dụng hạ huyết áp và giảm đau, chữa đau đầu, choáng váng, ù tai, đau răng, đau gan, đau bụng, viêm vú, đau bụng kinh, viêm đau khớp, chữa huyết áp cao. Hoa hướng dương tác dụng hạ huyết áp và giảm đau, chữa đau đầu * Thuốc ứng dụng: Bài 1. Thuốc chữa bệnh huyết áp cao + Hoa … Xem tiếp

Tác dụng chữa bệnh của Quả Bí Đao

Cây bí đao thuộc loại thân thảo dây leo, thân phủ nhiều lông, có tua cuốn. Lá to chia thùy, mặt nhỏ, dưới lá có lông, cuống dài. Hoa đơn tính, màu vàng, cuống hoa dài, có lông cứng. Quả thuôn dài 25-40cm, lúc non vỏ có lông cứng, khi già vỏ cứng, hết lông, màu lục mốc, nặng 3-5kg, có nhiều hạt màu trắng dẹt. Quả bí đao dùng để ăn và làm thuốc chữa bệnh. Quả bí đao tác dụng lợi tiểu, tiêu phù thũng, thanh nhiệt Theo … Xem tiếp

Huyệt Tích Trung

Tích Trung Tên Huyệt: Từ đốt sống ngực đến đốt sống thắt lưng có 21 đốt sống, huyệt ở giữa, vì vậy gọi là Tích Trung (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Thần Tông, Tích Du, Tích Trụ. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 6 của mạch Đốc. Vị Trí: Tại chỗ lõm ngay dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 11. Giải Phẫu: Dưới da là chỗ bám của gân cơ thang, cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé sau-dưới, cơ gai dài … Xem tiếp

Huyệt Phong Phủ – vị trí, tác dụng, nằm ở đâu

Mục lục Phong phủ Tên Huyệt Phong Phủ: Xuất Xứ: Đặc Tính Phong Phủ: Vị Trí Phong Phủ: Giải Phẫu: Tác Dụng Phong Phủ: Chủ Trị Phong Phủ: Phối Huyệt: Châm Cứu: Tham Khảo: Phong phủ Tên Huyệt Phong Phủ: Huyệt được coi là nơi (phủ) gió (phong) tập trung vào, vì vậy gọi là Phong Phủ. Tên Khác: Nhiệt Phủ, Qủy Chẩm, Qủy Huyệt, Qủy Lâm, Tào Khê, Thiệt Bản. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu.2). Đặc Tính Phong Phủ: + Huyệt thứ 16 của mạch Đốc. + … Xem tiếp

Huyệt Thạch môn

Thạch môn Tên Huyệt: Không thông gọi là thạch. Người xưa cho rằng châm huyệt này không có con. Nếu Thạch Môn không thông, huyệt Thạch Môn bị bế tắc thì không thể có con, vì vậy gọi là Thạch Môn (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Lợi Cơ, Mạng Môn, Mệnh Môn, Tinh Lộ. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 5 của mạch Nhâm. + Huyệt Mộ của Tam Tiêu. Vị Trí: Dưới rốn 2 thốn. Giải Phẫu: Huyệt ở trên đường trắng. Sau đường … Xem tiếp

Huyệt Cư Liêu

Cự Liêu Tên Huyệt: Cự = to; Liêu = chỗ lõm. Huyệt ở chỗ lõm bên dưới xương gò má (xương to), vì vậy gọi là Cự Liêu (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 3 của kinh Vị. Huyệt giao hội của Kinh Vị với Mạch Dương Kiều. Vị Trí huyệt: Tại nơi gặp nhau của đường giữa mắt kéo xuống và chân cánh mũi kéo ra, ngay dưới huyệt Tứ Bạch, dưới huyệt là cơ gò má nhỏ, cơ nâng cánh mũi. … Xem tiếp

Huyệt Suất Cốc – Vị trí, tác dụng, ở đâu

Mục lục Suất Cốc Tên Huyệt Suất Cốc: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Suất Cốc: Vị Trí Huyệt Suất Cốc: Giải Phẫu: Chủ Trị Huyệt Suất Cốc: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Suất Cốc: Suất Cốc Tên Huyệt Suất Cốc: Suất = đi theo. Cốc = chỗ lõm. Từ đỉnh tai đi theo đường thẳng lên chỗ lõm phía trong đường tóc là huyệt, vì vậy, gọi là Suất Cốc (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Nhĩ Tiêm, Suất Cốt, Suất Giác. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính … Xem tiếp

Huyệt Thiên Tỉnh

Thiên Tỉnh Tên Huyệt: Thiên = trời, ý chỉ ở trên cao. Tỉnh = cái giếng, ý chỉ chỗ lõm. Huyệt ở chỗ lõm phía trên khớp khủy, giống hình cái giếng (tỉnh), vì vậy, gọi là Thiên Tỉnh (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 10 của kinh Tam Tiêu. Huyệt Hợp của kinh Tam Tiêu, thuộc hành Thổ. Huyệt Tả của kinh Tam Tiêu. Vị Trí huyệt: Chỗ lõm trên đầu mỏm khuỷ xương trụ, trên khớp khuỷ 1 thốn, … Xem tiếp

Huyệt Thừa Sơn

Mục lục Thừa Sơn Tên Huyệt Thừa Sơn: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Thừa Sơn: Vị Trí Huyệt Thừa Sơn: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Thừa Sơn: Chủ Trị Huyệt Thừa Sơn: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Thừa Sơn: Tham Khảo: Thừa Sơn Tên Huyệt Thừa Sơn: Huyệt ở Vị Trí huyệt cuối bắp chân (có hình dạng hình chữ V, như cái núi). Huyệt lại ở Vị Trí huyệt chịu (tiếp) sức mạnh của toàn thân, vì vậy gọi là Thừa Sơn (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: … Xem tiếp

Huyệt Phù Khích

Mục lục Phù Khích Tên Huyệt Phù Khích: Đặc Tính Huyệt Phù Khích: Vị Trí Huyệt Phù Khích: Giải Phẫu: Chủ Trị Huyệt Phù Khích: Cách châm Cứu Huyệt Phù Khích: Tham Khảo: Phù Khích Tên Huyệt Phù Khích: Huyệt nằm ở khe (khích) nổi rõ (phù) vì vậy gọi là Phù Khích (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Phù Ky, Thích Trung. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính Huyệt Phù Khích: Huyệt thứ 38 của kinh Bàng Quang. Vị Trí Huyệt Phù Khích: Trên nhượng chân 1 thốn, … Xem tiếp

Huyệt Can Du

Mục lục Can Du Tên Huyệt Can Du: Xuất Xứ Huyệt Can Du: Đặc Tính Huyệt Can Du: Vị Trí Huyệt Can Du: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Can Du: Chủ Trị Huyệt Can Du: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Can Du: Ghi Chú: Tham Khảo: Can Du Tên Huyệt Can Du: Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Can, vì vậy gọi là Can Du. Xuất Xứ Huyệt Can Du: Thiên ‘Bối Du’ (Linh khu.51). Đặc Tính Huyệt Can Du: Huyệt thứ 18 của kinh … Xem tiếp

Huyệt Thiên Dung

Thiên Dung Tên Huyệt: Thiên chỉ vùng đầu; Dung = dung nhan. Người xưa khi trang điểm thường chú ý đến vòng đeo tai. Huyệt có tác dụng trị tai ù, tai điếc, vì vậy gọi là Thiên Dung (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 17 của kinh Tiểu Trường. Huyệt nhận mạch phụ của chính kinh Đởm. Vị Trí huyệt: ở phía sau góc xương hàm dưới, bờ trước cơ ức – đòn – chũm, phía dưới cơ hai thân. … Xem tiếp

Huyệt Xung Dương

Xung Dương Tên Huyệt: Khi đặt tay lên huyệt, thấy có mạch đập (xung), và vì huyệt ở mu bàn chân, thuộc phần Dương, vì vậy gọi là Xung Dương. Tên Khác: Hội Cốt, Hội Dõng , Hội Dũng, Hội Nguyên, Phu Dương. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 42 của kinh Vị. Huyệt Nguyên, nơi chẩn đoán tình trạng của Vị khí: Bệnh nặng mà sờ vào Xung Dương còn thấy mạch đập chứng tỏ Vị khí còn, có khả năng chữa trị được. … Xem tiếp

Huyệt Lương Môn – Vị trí, tác dụng, ở đâu

Lương Môn Tên Huyệt: Lương = ý chỉ chứng Phục Lương. Môn = nơi ra vào. Huyệt có tác dụng trị bệnh chứng Phục Lương, vì vậy, gọi là Lương Môn (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 21 của kinh Vị. Huyệt trở nên nhậy cảm (đau) đối với người bị bệnh tá tràng loét. Vị Trí huyệt: Trên rốn 4 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn, ngang huyệt Trung Quản (Nh.12). Giải Phẫu: Dưới da là cân cơ chéo to, mạc … Xem tiếp

Huyệt Phù Đột

Phù Đột Tên Huyệt: Phù = giống như 4 ngón tay nằm ngang = 3 thốn; Đột ý chỉ cuống họng. Huyệt ở cách cuống họng 3 thốn, vì vậy gọi là Phù Đột (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Phò Đột, Thuỷ Đột, Thuỷ Huyệt. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 18 của kinh Đại Trường. Huyệt đặc hiệu dùng trong trường hợp mất tiếng. 1 trong nhóm huyệt Thiên Dũ (‘Thiên Dũ Ngũ Bộ’ gồm: Nhân Nghênh (Vị 9) + Phù Đột (Đại … Xem tiếp