Những hiểu biết mới về viêm gan (bổ sung tháng 9/1996)

1. Diễn biến tự nhiên của nhiễm BHV mạn: Có 3 pha: Pha dung nạp virus. Pha thanh thải Pha BHV tồn dư tích hợp (tích nhập). Hai pha đầu xẩy ra khi HBV đang nhân đôi mạnh. Pha sau cùng không liên quan tới giai đoạn không nhân đôi. Pha thanh thải HBV lúc này gan đã có những tổn thương viêm gan mạn xơ gan. Giai đoạn thanh thải HBV xảy ra khi sự dung nạp miễn dịch trước đây không còn nữa, các đáp ứng miễn dịch … Xem tiếp

Kiến thức mới về Bệnh Dạ dày tá tràng

I. Cơ chế bệnh sinh + Bảo lưu kinh điển Viêm loét do: – Tăng yếu tố tấn công (HCl + Pepsin) Giảm yếu tố bảo vệ (mucus + hàng rào TB niêm mạc) + Yếu tố mới (vào thập kỷ 80 – thế kỷ XX) Tìm ra xoắn khuẩn có tên gọi: Helicobacter Pylori Gây độc cho tế bào niêm mạc – tổn thương Làm tăng tiết HCl Mới đầu gây viêm dạ dày sau loét dạ dày Một đặc điểm: chỉ sống được ở niêm dịch dạ dày. … Xem tiếp

Hội chứng hấp thu kém (malabsorption) phần 2

Đại cương A.     Hấp thu Hấp thu là sự xuyên thấm các chất từ ngoại môi, từ các hốc của cơ thể và từ các cơ quan rỗng vào máu và bạch huyết ngang qua lớp màng sinh học có cấu trúc tinh vi và tuân theo những cơ chế phức tạp. Nói  cách  khác: hấp  thu  (absorption)  là  giai  đoạn  trung  gian  giữa  tiêu  hoá (Digestion) với chuyển hoá (Metabolisme). Các loại vật chất ăn vào được tiêu hóa bởi các men (ezym) ngoại tiết của dạ dày và ống tiêu … Xem tiếp

Bệnh Lao ruột – triệu chứng, chẩn đoán, điều trị

Mục lục I.   Đại cương: II.   Triệu chứng: III. Chẩn đoán IV.    Biến chứng: V.    Điều trị: I.   Đại cương: Lao ruột thường gặp là lao thứ phát sau lao phổi, lao thực quản, lao họng hầu lao màng bụng. Lao ruột tiên phát chỉ xảy ra khi vi khuẩn lao xâm nhập cơ thể bằng đường tiêu hoá được khu trú ở ngay ruột, sau đó vi khuẩn lao mới xâm nhập sang các cơ quan khác (ít gặp). Đường xâm nhập của vi khuẩn lao đến ruột: Chủ … Xem tiếp

Suy thận cấp – chẩn đoán, xử trí

Mục lục ĐẠI CƯƠNG NGUYÊN NHÂN TRIỆU CHỨNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG PHÒNG BỆNH ĐẠI CƯƠNG Định nghĩa: Suy thận cấp là một hội chứng được biểu hiện bằng sự giảm nhanh của mức lọc cầu thận với thể tích nước tiểu < 0,5 ml/kg/giờ kéo dài trên 6 giờ, và có nồng độ creatinin huyết tương tăng thêm 0,5 mg/dl (44µg/l) hoặc trên 50% so với giá trị bình thường (trên 130µg/l) ở người trước đó chức năng thận bình thường. Hậu quả: ứ … Xem tiếp

Nhiễm khuẩn sơ sinh

Mục lục 1.    ĐẠI CƯƠNG 2.    NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ 3.    TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, XÉT NGHIỆM VÀ CHẨN ĐOÁN 4.    ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG SƠ SINH 5.    PHÒNG NHIỄM KHUẨN 1.    ĐẠI CƯƠNG Nhiễm khuẩn sơ sinh (NKSS) là tình trạng tổn thương viêm của một hay nhiều cơ quan trong cơ thể do nhiễm trùng gây ra ở thời kỳ sơ sinh. Mặc dù có những phương pháp điều trị hiện đại với những kháng sinh mới ra đời nhưng tỷ lệ tử vong do … Xem tiếp

Bệnh Suy tủy xương

Mục lục 1. ĐẠI CƯƠNG 2. CHẨN ĐOÁN 3. ĐIỀU TRỊ 4. TIÊN LƯỢNG 1. ĐẠI CƯƠNG Suy tủy xương là bệnh lý tế bào gốc với đặc điểm là giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi do sự giảm sinh tế bào máu của tủy xương. Các nguyên nhân thường gặp gồm: Hóa chất; Virus; Tia xạ; Do thuốc; Thai nghén; Không rõ căn nguyên: Chiếm khoảng trên 90% các trường hợp suy tủy xương. 2. CHẨN ĐOÁN Lâm sàng Hội chứng thiếu máu. Hội chứng xuất huyết. … Xem tiếp

Xét nghiệm trong chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh máu ác tính

1. ĐẠI CƯƠNG Cơ chế sinh bệnh của bệnh máu ác tính là các bất thường di truyền (ADN và nhiễm sắc thể). Các bất thường này là những dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi điều trị bệnh. Có 3 nhóm kỹ thuật chủ yếu được sử dụng để phát hiện các bất thường di truyền, đó là: 1.1.   Di truyền tế bào (kỹ thuật lập công thức nhiễm sắc thể – karyotyping) Là một phương pháp tổng quát để đánh giá bất thường … Xem tiếp

Hệ Gen ung thư

Mục lục NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ HỆ GEN UNG THƯ (CANCER GENOMICS) ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG BẢN SAO BIỂU HIỆN LÂM SÀNG BẢN ĐỒ HỆ GEN UNG THƯ NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ HỆ GEN UNG THƯ (CANCER GENOMICS) Ung thư là bệnh có liên quan tới biến đổi gen trong các tế bào soma. Ung thư là nhóm các tế bào (khối u) tăng trưởng một cách rầm rộ và không điều tiết được. Dĩ nhiên là mô hình tăng trưởng mất trật tự này không thể xảy … Xem tiếp

ART 2007 và hướng điều trị HIV

Lịch sử Christian Hoffmann và Fiona Mulcahy Chưa có lĩnh vực y học nào đạt được sự phát triển ngoạn mục như liệu pháp kháng retrovirus. Trong khi một vài lĩnh vực khác bị chinh phục nhanh chóng và có xu hướng tồn tại ngắn, thì những ai đã được chứng kiến sự phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực này vài năm qua lại phải trải nghiệm nhiều thăng trầm. Sau những hy vọng ở giai đoạn sớm từ 1987 đến 1990 và sự tiến bộ khiêm nhường của … Xem tiếp

Các thuốc NNRTI mới trong điều trị HIV

Hiện không còn chỗ cho các thuốc kiểu “tôi cũng vậy” – nghĩa là các thuốc giống với các NNRTI hiện có. Rất nhiều thuốc đã bị bỏ; con đường để một NNRTI được chấp nhận là rất dài và khó khăn. Kể từ khi efavirenz được cấp phép năm 1998, không một NNRTI mới nào được đưa ra thị trường. Đứng trên quan điểm kháng thuốc thì nhu cầu về thuốc NNRTI mới   là cấp thiết – không chỉ cho những bệnh nhân đã điều trị nhiều mà còn … Xem tiếp

Xét nghiệm HIV kháng thuốc

Sự xuất hiện các chủng virus kháng thuốc là một trong những nguyên nhân chính gây thất bại điều trị. Nếu kháng với nhiều nhóm thuốc thì các phác đồ thay thế là rất hạn chế và thành công của các phác đồ cứu cánh (salvage) có thể chỉ duy trì được trong thời gian ngắn. Sự xuất hiện nhanh chóng của các chủng kháng thuốc là do tốc độ sinh sản nhanh của HIV – có khoảng 10 triệu hạt virus mới được tạo ra mỗi ngày (Perelson 1996) … Xem tiếp

Sarcoma Kaposi – bệnh lý ác tính toàn thân đa ổ

Sarcoma Kaposi là một bệnh lý ác tính toàn thân đa ổ bắt nguồn từ biểu mô mạch máu và có biểu hiện lâm sàng rất đa dạng. Vị trí hay gặp nhất của bệnh là da, tuy vậy niêm mạc, hệ thống bạch huyết và các phủ tạng đặc biệt là phổi và hệ tiêu hóa cũng có thể có biểu hiện của bệnh. Có 4 thể lâm sàng đã được mô tả: Sarcoma Kaposi cổ điển, Sarcoma Kaposi thứ phát do suy giảm miễn dịch, Sarcoma Kaposi lưu … Xem tiếp

Thuốc 3TC – Lamivudine điều trị Virus HIV, HBV

3TC là một dẫn chất cytidine có tính dung nạp tốt. Kháng thuốc xuất hiện nhanh: chỉ 1 đột biến điểm (M184V) là đủ để gây kháng thuốc. Tuy nhiên, đột biến này có thể làm tăng độ nhạy của các virus kháng AZT và làm giảm khả năng nhân bản của virus. 3TC cũng có tác dụng với virus viêm gan B. Tên thương mại: Epivir™; thành phần của Combivir™, Trizivir™, vàKivexa™. Epivir™ viên nén: 150 mg hoặc 300 mg 3TC; dung dịch uống 10 mg/ml Combivir™ viên nén: … Xem tiếp

Cấp cứu ngừng tuần hoàn cơ bản

Mục lục I)   Đại cương: II)   Chẩn đoán: III. Xử trí cấp cứu: IV. Phòng bệnh I)   Đại cương: Hồi sinh tim phổi cần được bắt đầu ngay lập tức sau bệnh nhân ngừng tuần hoàn. Khả năng cứu sống bệnh nhân ngừng tim phụ thuộc chủ yếu vào khả năng và kỹ năng của kíp cấp cứu. Sốc điện cấp cứu phá rung thất sẽ có hiệu quả nhất nếu được thực hiện trong vòng 5 phút đầu sau ngừng tim. Hồi sinh tim phổi kết hợp sớm với … Xem tiếp