I/ NGỘ ĐỘC THUỐC DIỆT CHUỘT PHOSPHURE KẼM

1.1. Chẩn đoán

_Bệnh sử, lời khai của BN, thân nhân, tên nhãn gói thuốc (thường gọi là FOKEBA).

_Lâm sàng

+ Tiêu hóa: đau bụng, nôn, bỏng rát thực quản, có thể nôn ra máu, tiêu chảy

+ Hô hấp: khó thở, phù phổi cấp

+ Tim mạch: mạch nhanh, HA tụt, rối lọan nhịp tim

+ Thần kinh: tri giác thay đổi từ kích thích,vật vã đến co giật, hôn mê

+ Trường hợp nặng: choáng, tím tái, hôn mê, tử vong

+ 3-4 ngày sau: có thể bị viêm gan, suy thận cấp

_Độc chất: PHOSPHURE KẼM

_XN độc chất trong nước tiểu, máu (chưa thực hiện được).

1.2 Xử trí

1.2.1 Rửa dạ dày

1/ Đặt sond dạ dày, bơm qua sond 500 ml dung dịch CuSO4 1% (phèn xanh)

2/ Bơm tiếp 1000 ml dung dịch KMnO4 (thuốc tím)

3/ Rút hỗn hợp trên qua sond dạ dày

4/ Bơm tiếp dung dịch 50g MgSO4 pha trong 100ml dầu Paraphine

5/ Sau đó, rút sond dạ dày

1.2.1 Các biện pháp can thiệp khác:

1.             Truyền dịch, cân bằng nước điện giải bằng dung dịch NaCl 90/00, Glucose 5%, Glucolyte.

2.             Lợi tiểu: Furosemide 20mg 1-2 ống TB.

3.             Kháng thụ thể H2: Ranitidine 50mg TB mỗi 8 giờ.

4.             Có choáng: chống choáng bằng bù dịch, thuốc vận mạch như trong phác đồ chống choáng nhiễm trùng.

5.             Có viêm gan: truyền dịch, Hydrocortisone 100mg mỗi 4 giờ. Có thể thay thế bằng Methylprednisolone 40mg mỗi 4 giờ. Lọc máu liên tục. 6.Có suy thận: lọc thận nhân tạo hoặc lọc máu liên tục.

II/ NGỘ ĐỘC THUỐC DIỆT CHUỘT ANTIVITAMINE K

2.1  Chẩn đoán

_Bệnh sử: lời khai BN, thân nhân, tên,    nhãn gói thuốc (thường gọi là RAT-K)

_Lâm sàng: HC xuất huyết da niêm và hoặc xuất huyết tạng (XHTH, tiểu máu, XH trong khớp, XH não…)

_CLS: TQ (PT), INR kéo dài

_Độc chất: Warfarine (antivitamine K)

2.2  Xử trí

_Không cần rửa dạ dày. Có thể rửa dạ dày nếu BN uống nhiều.

_Uống than họat : 20 g / lần ,mổi 2_4 giờ,sorbitol 1_2 g / kg

_Vitamine K1 20mg tiêm dưới da/lần, ngày 3-4 lần trong những ngày đầu, Duy trì 10-100mg/ ngày chia 3-4 lần đến khi INR về bình thường, uống hoặc tiêm dưới da.

Theo dõi INR mỗi 12 -24 giờ.

_Huyết tương tươi đông lạnh: khi có rối loạn đông máu nhiều, PT<40%, có chảy máu tự nhiên.

III/ NGỘ ĐỘC THUỐC DIỆT CHUỘT TRUNG QUỐC

3.1  Chẩn đoán

Bệnh sử: lời khai BN thân nhân, thuốc có dạng hạt gạo hoặc dạng ống nước sirop có màu hồng nhạt, tên nhãn bằng tiếng Trung Quốc

Lâm sàng:

+ Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng,tiêu chảy…

+ Thần kinh cơ: cứng cơ, co giật, rối lọan tri giác như lơ mơ, hôn mê

+ Hô hấp: khó thở, phù phổi cấp, ARDS

+ Tim mạch: rối lọan nhịp, viêm cơ tim …

+ Thận: có thể suy thận cấp

+ Triệu chứng khác: sốt, hạ calci máu

Độc chất: natri_fluoroacetate , fluoroacetamide

CLS:

+ Tìm trong dịch dạ dày ,nước tiểu độc chất thuốc chuột Trung quốc

+ CTM, Hct, Ion đồ, urea, creatinin, men CPK, glycemia

+ ECG, EEG

3.2  Xử trí

A/ Chưa có co giật

Tiêm bắp 1 ống Diazepam 10mg, nếu phản xa gân xưong tăng

Rửa dạ dày: 3_5 lít nước cho đến khi nước sạch, mỗi lít nước cho thêm 5g muối ăn (1 muỗng café), sau rửa cho uống 20g than hoạt 2 giờ / lần (tổng liều 120 g ), thêm Sorbitol 40_60 g /ngày

Truyền dịch, lợi tiểu, bù điện giải theo ion đồ, chú ý calci máu

B/ Có co giật

Tiêm Diazepam TM 10mg / lần, lập lại mỗi 5 _ 10 phút đến 30 mg Dùng Thiopental (phối hợp với phòng mổ) nếu không khống chế co giật

Đặt nội khí quản, sond dạ dày. Tiến hành rửa dạ dày qua sond dạ dày bằng dung dịch NaCl 9‰ 3 _ 5lít, sau đó dùng than hoạt liều như trên Calci gluconate 10% 1 ống tiêm mạch chậm

Suy thận cấp: lọc thân nhân tạo

Loạn nhịp tim: thuốc chống loạn nhịp

ARDS (acute respiratory disstres syndrom): thở máy

C/ Antidote

ACETAMIDE 10% hoặc GLYCEROL MONOACETATE

0/50 ratings
Bình luận đóng