CAU CẢNH VÀNG


Tên khác: Cau vàng, Cau đẻ.
Tên khoa học: Chrysalidocarpus lutescens H. Wendl.; thuộc họ Cau (Arecaceae).
Mô tả: Cây mọc thành bụi. Thân cột ngắn. Lá cong hình cung, chia thuỳ, có đến 50 cặp thuỳ lông chim rộng khoảng 2-3 cm, gần như đối nhau, màu lục dịu, có gân giữa khoẻ; cuống lá mảnh và có bẹ, dài cỡ 60cm, màu vàng lục ở gốc và có những rạch nâu ở về phía nửa dưới. Quả màu tím sẫm. Hoa tháng 10-2.
Bộ phận dùng: Lá (Folium Chrysalidocarpi), chủ yếu là cuống lá ngọn (Diệp liêu).
Nơi sống và thu hái: Gốc ở Madagascar, các đảo Maurice và Reunion, được trồng làm cảnh.
Tính vị, tác dụng: Cuống lá ngọn có vị đắng, tính mát, có tác dụng thu liễm chỉ huyết.
Công dụng: Người ta

dùng lá nấu nước trị ghẻ (Viện Dược liệu). Ở Trung Quốc (Vân Nam), người ta dùng làm thuốc cầm máu.

Bài viết chưa có từ khóa.

0/50 ratings
Bình luận đóng