CAM THÌA


Tên khác: Mật đất, Hoa mật, Rau mao liên, Cam hoàng.
Tên khoa học: Picris hieracioides L.; thuộc họ Cúc (Asteraceae).
Mô tả: Cây thảo hai năm, cao 30-120cm hay hơn, có lông thường tận cùng thành nạng có hai nhánh. Lá hình ngọn giáo ngược, thon hẹp ở gốc thành cuống giả, đầu có mũi, mép có răng thô, có lông ráp. Đầu hoa vàng, có lông lởm chởm, thành tán hay ngù giả; lá bắc hình dải, có lông cứng, các lá bắc ngoài dài 3mm, các lá bắc trong 2,5mm, có 5 cạnh, mỗi cạnh có 3 sọc dọc.
Bộ phận dùng: Lá (Folium Picridis).
Phân bố sinh thái: Cây rất phổ biến trong các savan cỏ của vùng cao tỉnh Lào Cai, nhất là ở Sapa và ở Hà Giang (Đồng Văn). Còn phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản.
Tính vị, tác dụng: Vị đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, giải độc.
Công dụng: Được dùng trị cảm mạo, nhức đầu, ngạt mũi, sốt rét (cách nhật cấp và mạn tính, lách to) viêm gan do siêu vi trùng, kiết lỵ cấp và

mạn tính, viêm đại tràng và lại kích thích tiêu hoá.

Liều dùng: Ngày dùng 12-40g, dạng thuốc sắc.

Bài viết chưa có từ khóa.

0/50 ratings
Bình luận đóng