HORMON TĂNG TRƯỞNG

Somatropin

Génotonorm ® (Pharmacia & Upjohn).

Maxomat ® (Sanofi Winthrop). Norditropine ® (Novo Nordisk). Saizen ® (Sorono).

Umatrope ® (Lilly)

Tên khác: Somatotrophin, somatotro­pin, GH, hGH, HGH, hormon tăng trưởng của người tái tổ hợp (Recombinant Human Growth Hormone viết tắt là R-hGH).

Tính chất: hormon tăng trưởng được sản xuất bằng công nghệ sinh học, có cấu trúc giống hệt hormon của tuyến yên người (somatotropin).

Hormon tăng trưởng có tác dụng thông qua trung gian là chất somatomedin c hay yếu tố tăng trưởng dạng insulin (Insulin-like Growth Factor viết tắt là IGF-I), làm giảm dung nạp glucid, có tác dụng tăng đồng hoá và phân giải mỡ.

Các biệt dược phải được kiểm tra đặc biệt.

Chỉ định

Tầm vóc nhỏ do thiếu hoàn toàn hoặc thiếu một phần hormon tăng trưởng trong thời kỳ trước dậy thì, trước khi các sụn xương dài được cốt hoá (bệnh lùn tuyến yên).

Trị liệu càng sốm thì càng có hiệu quả. Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân đạt chiều cao hợp lý hoặc khi các sụn liên hợp được cốt hoá.

Thấp lùn trong hội chứng Turner (loạn sản tuyến sinh dục) có tuổi xương dưới 12 tuổi.

Liều lượng: 0,5 – lUI/kg/tuần. Tiêm bắp hoặc dưới da. Tiêm hàng ngày có hiệu quả hơn là tiêm 3 lần/tuần.

Thận trọng

Chỉ diều trị sau khi chắc chắn bị thiếu hụt hormon tăng trưởng (bằng thăm dò chức năng tuyến yên). Trị liệu chỉ có tác dụng khi các sun liên hợp chưa cốt hoá.

Kiểm tra đường huyết: do tác dụng làm tăng đường huyết (kháng tác dụng của insulin).

Kiểm tra chức năng tuyến giáp: điều trị thiểu năng giáp (nếu có) trong lúc điều trị.

Cho phản ứng dương tính với các test phát hiện doping.

Chống chỉ định

Tiểu đường (somatotropin có tác dụng gây tiểu đường).

Có khối u tiến triển.

Tác dụng phụ

Tăng đường huyết, tăng photphatase kiềm.

Giữ nước mucíi, gây phù chi dưới.

Sinh kháng thể kháng GH (không có ảnh hưởng lâm sàng).

Suy tuyến giáp, vú to, hội chứng ống cánh tay.

Nguy cơ mắc chứng khổng lồ và to cực do quá liều kéo dài.

Một số trẻ được điều trị từ 1985 về trước bằng các chế phẩm sản xuất từ tuyến yên người đã bị bệnh Creutzfeldt – Jacob (xem mục riêng về bệnh này) là một thể bệnh não do prion lây truyền theo thuốc gây ra.

Tương tác thuốc: với corticoid (ức chế tác dụng của somatropin)

THUỐC ỨC CHẾ HORMON TĂNG TRƯỞNG

Somatostatin

Modustatine ® (Sanofi Winthrop) Somatostatin ® (UCB)

Tên khác: yếu tố ức chế tiết hormon tăng trưởng (Growth Hormone Releasing Inhibiting Factor viết tắt là GH-RIF), yếu tố ức chế tiết somatropin (Somatropin Release Inhibiting Factor viết tắt là SRIF)

Tính chất: chất được tổng hợp, có tác dụng như somatostatin tự nhiên, nhất là tác dụng ức chế lên các tuyến nội tiết và ngoại tiết của ống tiêu hoá, của tuy (insulin và glucagon) cũng như sự bài tiết hormon tăng trưởng (GH) và hormon hướng tuyến giáp (TSH), làm giảm cấp máu tạng, giảm gastrin huyết, ức chế cử động dạ dày – ruột. Thời gian nửa đời trong huyết tương là 2 – 3 phút.

Chỉ định và liều dùng

Điều trị cấp cứu chảy máu cấp dường tiêu hoá do loét hoặc do võ phình tĩnh mạch thực quản trong lúc chờ diều trị đặc hiệu: tiêm 0,25 mg vào tĩnh mạch trong hơn một phút, ngay sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 0,25 mg/giờ. Có thể điều trị trong 48 giờ trong lúc chờ đợi các biện pháp cầm máu đặc hiệu.

Điều trị các lỗ dò tiêu hoá sau mổ: 0,25 mg/giờ (truyền tĩnh mạch).

Để làm giảm sự bài tiếy của các khối u nội tiết của ống tiêu hoá (u ác tính, u tiết polypeptid hoạt mạch, u tiết glucagon): dùng một chất tương tự somatostatin có thời gian nửa đời dài hơn (xem octreotid).

Thận trọng

Kiểm tra đường huyết trong suốt thời gian điều trị cách nhau 3 – 4 giờ một lần (somatostatin ức chế giải phóng glucagon).

Không được ngừng truyền đột ngột (nguy cơ bị hiện tượng nẩy bật lại)

Chống chỉ định: có mang, cho con bú, trước khi đẻ.

Tác dụng phụ: buồn nôn, tim chậm, cơn bốc hoả, chóng mặt (do truyền quá nhanh).

Lanreotid

Somataline ® (Ipten/Biotech)

Tính chất: tương tự Somatostatin tự nhiên, ức chế tuyến yên bài tiết hormon tăng trưởng, ức chế ống tiêu hoá bài tiết các hormon và dịch vị, ức chế tuỵ bài tiết insulin và glucagon. Tác dụng kéo dài hơn Somatostatin.

Chỉ định: điều trị chứng to cực và điều trị triệu chứng các khối u nội tiết của ống tiêu hoá.

Octreotid

Sandostatine ® (Sandoz)

Tính chất: là octapeptid tổng hợp, tương tự với Somatostatin tự nhiên, ức chế bài tiết hormon tăng trưởng (GH) và ức chế giải phóng hormon hướng tuyến giáp TSF; đồng thời ức chế chức năng nội tiết của tuy (bài tiết insulin và glucagon), ức chế chức năng nội tiết của dạ dày – ruột. Thời gian nửa đời trong huyết tương: 1 giờ rưỡi.

Chỉ định và liều dùng

Điều trị chứng to đầu cực do tiết hormon tăng trưởng bị bất thường sau phẫu thuật và/hoặc sau tia xạ liệu pháp để điều trị các u tuyến to không thể mổ được. Liều ban đầu là 50fig tiêm dưới da ngày 3 lần, sau đó tăng lên mỗi tháng 50 fig tuỳ thuộc hàm lượng hormon tăng trưởng trong huyết tương somatomedin c (liều tối đa 500 pg ngày 3 lần); đối với người bệnh cần dùng liều cao thì dùng bơm truyền dưới da).

Điều trị triệu chứng một số khối u nội tiết đường tiêu hóa (khối u dạng carcinoid, u tiết polypeptid vận mạch, u tiết glucagon); liều khởi đầu là 50 fig tiêm dưới da ngày 2 lần cho đến khi tiến triển, đạt liều tôl đa 1500 pg/ngày.

Điều trị buồn nôn và nôn trong tắc đường tiêu hóa do khối u.

Thận trọng

Bệnh đái tháo đường: giảm liều insulin và giám sát mức đường huyết (có tác dụng làm tăng đường huyết).

Khối u tiết glucagon: có thể cần phải kết hợp hóa trị liệu chống khối u.

Khối u nội tiết đường tiêu hóa: làm mờ biểu hiện của khối u gây tắc.

Điều trị kéo dài: mỗi 6 tháng cần siêu âm túi mật

Suy gan hoặc suy thận: theo dõi các chức năng gan và thận và cần giảm liều.

Chống chỉ dịnh

Đã bị mẫn cảm với octreotid

Khi có thai và cho con bú

Tác dụng phụ

Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ỉa chảy phân mỡ (ức chế các men của tuyến tuỵ)

Dung nạp glucose giảm, tăng đường huyết và tăng transaminase.

Bệnh sỏi mật (khi điều trị kéo dài)

Tương tác thuốc: với cyclosporin và cimetidin (giảm hấp thu octreotid ở đường tiều hóa).

Các hormon khác của tuyến yên và vùng dưới đồi

Protirelin

Stimu – TSH ® (Roussel)

Tên khác:     Hormon giải phóng

thyrotropin (Thyrotropin Releasing Hormone viết tắt là TRH).

Hormon kích thích của vùng dưới đồi kích thích tuyến yên bài tiết TSH.

Tiêm tĩnh mạch 0,2mg protirelin cho phép định lượng dự trữ TSH ở tuyến yên làm nồng độ chất này trong huyết tương tăng từ 2 đến 25//ơ/ml sau 30 phút. Nếu bị ưu năng giáp thì không có đáp ứng này. Protirelin cũng kích thích giải phóng prolactin.

Chống chỉ định: có thai Tetracosactid

Synacthène Immediat ® (Ciba – , Geigy);

Synacthène Retard ® (Ciba – Geigy)

Tên khác : ACTH tổng hợp (đoạn 1- 24), cosyntropin, tetracosactrin.

Tính chất: dạng tổng hợp của ACTH tự nhiên do tế bào ưa kiềm của thuỳ trước tuyến yên bài tiết có tác dụng kích thích vỏ thượng thận bình thường bài tiết glucocorticord.

Chỉ định và liều lượng

– Tăng áp lực nội sọ và phù não, đặc biệt là bị tai biến mạch máu não hoặc u não: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 0,25 mg 6-8 giờ 1 lần (người lớn); 0,25 — 0,5 mg/m2/24 giờ (trẻ em).

Các liều khác có thể dùng: bệnh khớp (ví dụ viêm đau rẽ dây thần kinh), thần kinh (đợt xơ cứng rải rác, bệnh não gây rung cơ ở trẻ), da (chậm tiếp xúc), mắt (viêm màng bồ đào, bệnh dây thần kinh thị, lồi mắt do phù), ung thư (phù do thuốc chống ung thư, nôn do hoá tự liệu); tiêm bắp 0,5 mg cứ 2 ngày 1 lần cho đến 2 mg/ngày (thuốc chậm); hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 0,25 mg mỗi 6-8 giờ một lần (thuốc có tác dụng nhanh)

Thăm dò động học tuyến vỏ thượng thận (test ACTH) định lượng cortisol huyết tương tác và 30 phút sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 0,25 mg thuốc có tác dụng nhanh. Nếu nồng độ cortisol vượt trên 500 nmol/1 (180 /ig/1) sau khi tiêm 30 phút thì có thể coi vỏ thượng thận có chức năng bình thường.

Chống chỉ định

Dị ứng với tetracosactide hoặc với ACTH.

Giống như corticoid dùng đường toàn thân.

Tác dụng phụ

Suy vỏ thượng thận.

Hội chứng Cushing.

Giống như của corticoid dùng đường toàn thân.

Tương tác thuốc: xem corticoid

dùng đường toàn thân.

Gonadorelin (LH-RH)

Lutrelet ® (Ferring)

Pulstim ® (Cassenne)

Stimu – LH ® (Roussel)

Tên khác

Yếu tố giải phóng hormon kích thích sinh hoàng thể.

Yếu tố giải phóng LH (LH-RP).

Hormon giải phóng LH (LRH).

Hormon giải phóng gonadotropin (GnRH).

Yếu tố giải phóng gonadotropin (GnRF).

Gonadoliberin.

Tính chất: Chất tổng hợp tương tự

LH-RH của vùng dưới đồi có 2 tác dụng tuỳ theo cách dùng:

Kích thích hoạt động hướng sinh dục nếu tiêm cách quãng, dùng để điều trị vô sinh nữ do không rụng trứng vì thiếu gonadorelin.

ức chế hoàn toàn hoạt động hướng sinh dục và hoạt động của tuyến sinh dục nếu tiêm tĩnh mạch liên tục; dùng để thăm dò chức năng tuyến yên.

Chỉ định

Điều trị vô sinh nữ do không rụng trứng có nguyên nhân tại vùng dưới đồi hay trên tuyến yên: thầy thuốc chuyên khoa quyết định và chỉ định.

Thăm do chức năng tuyến yên.

Liều lượng

Tiêm cách quãng (đường tĩnh mạch hoặc dưới da bằng bơm tiêm tự động) để điều trị vô sinh nữ: trung bình 5-20//g/phút; 90 phút/lần; 10-20 ngày/chu kỳ.

Thăm dò chức năng: 50-150/ig cho người lớn; 100//g/m2 cho trẻ em và định lượng LH và FSH.

Thận trọng

Thuốc có hoạt chất có thể cho phản ứng dương tính khi xét nghiệm doping.

Bảo quản: Trong tủ lạnh +8°c.

0/50 ratings
Bình luận đóng