ĐẠI CƯƠNG

Biểu hiện da là triệu chứng sớm rất thường gặp của HIV.

Sinh thiết rất quan trọng vì nhiều bệnh liên quan HIV giống với những bệnh khác ở da.

Nói chung, chẩn đoán bệnh da/HIV bao gồm những thương tổn hệ thống vì rất đa dạng như cục, áp-xe, sẩn, mụn mủ, mảng và loét sùi —> KỸ NĂNG CHAN đoán lâm SÀNG.

Giải phẫu bệnh có khi khác thường và không phù hợp với chẩn đoán —> THÔNG BÁO VỚI BÁC Sĩ GIẢI PHẪU BỆNH.

Hệ thống miễn dịch càng giảm (CD4 < 200) thì bệnh cảnh lâm sàng và diễn tiến càng bất thường.

BỆNH DA Ở NGƯỜI NHIỄM HIV

  • Chẩn đoán bệnh HIV

Hội chứng retrovirus cấp: HIV có triệu chứng nhưng chưa được chẩn đoán.

Nhận biết và điều trị biến chứng da: Các bệnh da thường gặp

  • Nhiễm trùng cơ hội.

Khối u ác tính cơ hội.

Những biểu hiện chỉ điểm nhiễm HIV tại da

Các triệu chứng biểu hiện ở da của hội chứng retrovirus cấp.

Viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan.

Nhiễm nâm Penicillium marneffei.

U mềm lây.

Nâm chân móng (Proximal subungual onychomycosis – PSO).

Loét herpes mạn tính.

Bạch sản dạng lông ở miệng (Oral hairy leukoplakia – OHL).

U mạch trực khuẩn.

Kaposi’s Sarcoma.

Hội chứng nhiễm retrovirus cấp

Xảy đến sau 1-8 tuần bị nhiễm.

Khoảng 50% có triệu chứng và 50% không cố triệu chứng.

  • Triệu chứng

Thường gặp nhất: Hội chứng nhiễm siêu vi với phát ban đơn dạng hay đa dạng, đặc biệt xuất hiện nhiều ở thân mình.

ít gặp hơn: Hội chứng phát ban đơn dạng.

Hiếm: Viêm màng não vô trùng.

Tự biến mất trong 7-10 ngày.

Thay đổi huyết thanh trong 10-21 ngày.

  • Chẩn đoán

HIV bằng xét nghiệm PCR.

Đo lượng HIV p 24 Ag.

Thử phản ứng HIV mỗi 3 đến 6 tháng.

Viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan: Thường biểu hiện số lượng CD4+ < 100 tế bào/ml.

  • Đặc điểm lâm sàng

Ngứa: Từ trung bình đến trầm trọng.

Sẩn nang lông xuất hiện trong mặt, cổ, phía trên thân và phía trên của chi trên.

Điều trị: Prednisone 70mg/ngày và giảm dần trong thời gian 4 tuần có thể có ích.

  • Viêm da bã nhờn

Sẩn đỏ, sau đó chuyển sang dát có vảy.

CD4 < 500.

Rãnh mũi, má, râu, đường chân tóc.

Nguyên nhân: Phản ứng của tuyến bã với nấm.

Điều trị:

+ Dầu gội (hắc ín chứa selen, kétoconazole).

+ Kem kétoconazole.

+ Kem hàm lượng steroid thấp.

+ Thuốc kháng HIV.

  • Kaposi’s Sarcoma

Đặc điểm chủ quan

Không có triệu chứng.

Gây biến dạng về mặt thẩm mỹ.

Gây thành kiến.

Có thể rất đau.

Đặc điểm khách quan

Các sẩn, nút (cục), u, mảng.

Các thương tổn có thể kết hợp với nhau.

Phù thứ phát do hạch lympho và hệ thống bạch huyết.

Tiến trình

Có tính tiến triển.

Đáp ứng với thuốc chống retrovirus.

Virus u mềm lây có thể gặp ở những người lớn khỏe mạnh.

Thương tổn ở mặt:

+ Mặt là vị trí phổ biến nhất.

+ Phổ biến ở mức độ bệnh vừa phải và mức độ nặng.

+ sẩn/nút cục từ ít đến nhiều.

+ Bị kỳ thị vì bị coi là nhiễm HIV.

Chẩn đoán phân biệt với nhiễm khuẩn, nấm Penicillium, Cryptococcus.

Thương tổn lõm ở giữa, nhỏ hơn. ít khi có vảy.

Ngoài thương tổn ở da, các biểu hiện khác bình thường.

Đáp ứng với điều trị retrovirus.

  • Penicillium marneffei

Gặp ở khu vực Đông Nam Á.

Trong giai đoạn muộn của AIDS.

Bệnh có tính chất lan tỏa: Thường gặp ở máu, da, phổi, gan và lách.

Bệnh nhân thường có triệu chứng sốt kéo dài, mệt mỏi, sụt cân, thương tổn ở da, ho, khó thở.

Có thể nhiễm ở thận, xương, khớp, ngoại tâm mạc.

Thương tổn có thể giống nhưu mềm lây với các sẩn lõm ở giữa hoặc áp-xe dưới da.

  • Cryptococcus neoformans

Đây là nguyên nhân hàng đầu gây viêm màng não do nấm ở bệnh nhân AIDS.

Thương tổn da thứ phát có thể gặp ỡ 15% bệnh nhân nhiễm Cryptococcus lan tỏa.

Thương tổn da có dạng nốt nhỏ hoặc sẩn sau đó loét hoặc áp-xe hóa, nốt đỏ hoặc tổ chức dưới da.

Một số bệnh lý da phổ biến trong nhiễm HIV

Bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Giời leo (Herpes zoster).

Loét áp-tơ.

Ung thư biểu mô sừng ở hậu môn có liên quan đến HPV.

Các bệnh da khác như nhiễm nấm Candida và vi nấm sợi tơ, Ghẻ ngứa, vảy nến, Ngứa, Phát ban sẩn ngứa.

  • Giang mai: Bệnh cảnh lâm sàng giống nhau với người nhiễm HIV.

Có thể tái phát trở lại sau nhiều năm để qua thời kỳ 2 với bệnh cảnh lâm sàng đặc biệt.

Giang mai thần kinh rất thường gặp.

Có thể tái phát sau khi được “trị liệu đầy đủ”.

Biểu hiện da rất nghiêm trọng.

Có thể có nhiều săng.

Huyết thanh chẩn đoán không đáng tin cậy. Để chẩn đoán: Sinh thiết và nhuộm với Bạc.

  • Nấm Candida

Nguyên nhân: Candida albicans.

Dịch tễ học

40% bệnh nhân HIV có nhiễm Candida ở da và niêm mạc.

Dấu hiệu lâm sàng của tình trạng tiến triển của bệnh.

Triệu chứng

Nhiều mảng bám có màng giả trắng ở miệng có thể rướm máu.

Khó nuốt.

Viêm âm đạo, đầu dương vật và hậu môn.

Viêm khóe môi.

Có thể tiến triển hệ thống với viêm thực quản gây nuốt khó và ít khi gây tổn thương toàn bộ ống tiêu hóa

Loạn dưỡng móng.

Thương tổn lan tỏa ở da – dát cộm và sẩn lan tỏa màu đỏ và chảy máu.

Trị liệu

Tại chỗ: Nystatin, Miconazole.

Toàn thân: Ketoconazole, Fluconazole, Itraconazole.

  • Nhiễm vi nấm sợi tơ (Dermatophytosis)

Nguyên nhân: Thường gặp nhất là Trichophyton rubrum.

Dịch tễ học

40% bệnh nhân HIV.

Triệu chứng sớm của nhiễm HIV.

Triệu chứng: Theo thứ tự thường gặp

Hai bàn tay, bàn chân rất thường gặp.

Nấm móng – rất thường gặp ở phần xa dưới mông nhưng xảy đến phần gần thường hơn người bình thường.

Nấm thân và nấm bẹn.

“Vi nấm không dị ứng” (Anergic tinea) khiến nghĩ đến AIDS đang tiến triển: Mảng không viêm, có vảy khô không có lành ở trung tâm hay viền bờ nổi cộm khiến lầm với bệnh Chàm hoặc Vảy nến.

Chẩn đoán: Nhuộm KOH hoặc cấy.

Điều trị

Nấm móng: Itraconazole 200mg X 2 lần/ngày X 7 ngày/tháng X 4 tháng.

Nấm chân: Itraconazole 100mg X 2 lần/ngày cho đến khi sạch thương tổn sau đó duy trì bằng Ketoconazole —> kem.

  • Ghẻ ngứa: Hình ảnh lâm sàng tương tự như ở những người nhiễm HIV

Tỷ lệ: 2%

Có thể bội nhiễm vi khuẩn, đặc biệt ở thương tổn ghẻ có mài và nứt sâu.

Nhân viên y tế thường thắc mắc: “Có thể lây nhiễm HIV từ cái ghẻ của bệnh nhân AIDS?”. Cho tới nay, chưa có ca nào được báo cáo, và về mặt lý thuyết là không thể xảy ra.

CD4 > 150: Ghẻ điển hình.

CD4 < 150: Ghẻ đóng mài.

Điều trị: Lindane, Benzyl Benzoat.

  • Vảy nến

Nguyên nhân: Có thể tế bào Langerhans bị nhiễm nên kích thích tế bào sừng ỡ thượng bì, rối loạn hoạt động của những tế bào lympho CD8 hay những lympho kín không rõ.

Dịch tễ học

Từ 1-2% dân số.

1,3-5% người bị nhiễm HIV.

Xuất hiện bất thình lình của bệnh Vảy nến chưa chẩn đoán

Bệnh Vảy nến đang có bỗng nhiên trở nặng đột ngột, có thể nghĩ đến nhiễm HIV ở những người có yếu tố nguy cơ.

Triệu chứng đầu tiên của nhiễm HIV.

Triệu chứng chỉ thị tiên lượng xấu.

Thường không có bệnh sử về Vảy nến trong gia đình.

Thường xảy đến khoảng 5 năm sau khi nhiễm HIV.

Triệu chứng và diễn tiến

Thường nặng hơn bình thường.

Viêm khớp gia tăng (30% so với 5%).

Có thể có bệnh cảnh lâm sàng đặc biệt:

+ Giọt.

+ Viêm da lan tỏa.

+ Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân.

+ Vảy nến nếp (háng, nách, da đầu…)

Thường bội nhiễm thứ phát tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn hoặc nấm làm bệnh nặng thêm.

Thuốc có thể làm nặng bệnh Vảy nến/AIDS: Corticoid hệ thống, Lithium, ức chê bê-ta 4…

Điều trị

Cần điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa Da Liễu.

Nhẹ: Thoa kem corticoid hay kem Calcipotriol.

Nặng: Etretinate lmg/kg/ngày; Methotrexate 2,5mg/tuần rồi tăng liều rất chậm.

  • Ngứa

Ngứa toàn thân là triệu chứng quan trọng và là một trong những biểu hiện của HIV.

Thường CD4 < 200.

Có thể đưa đến khô da thứ phát.

10% có nhiễm Ghẻ, Chí Rận hoặc Lang ben.

Cần loại bỏ lymphome.

Có thể tiến triển sang Viêm nang lông hoặc sẩn ngứa.

  • Phát ban sẩn ngứa

Không định nghĩa rõ.

Thường gặp ở châu Phi và Haiiti.

Triệu chứng khởi đầu của AIDS ở 79% người châu Phi.

Hơn phân nửa bệnh nhân này có nhiễm trùng cơ hội.

Sẩn và cục ngứa từ 2-5mm, ở đầu, cổ và tứ chi.

Bệnh nhân cào, gãi và tăng sắc tố da.

Ngứa rất dữ dội.

Có thể là một dạng của sẩn ngứa dạng cục.

TÓM TẮT BIỂU HIỆN BỆNH DA CỦA HIV

Chỉ định xét nghiệm huyết thanh học HIV.

Thường đáp ứng với điều trị kháng retrovirus.

Các triệu chứng da của hội chứng retrovirus cấp:

+ Viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan.

+ Kaposi’s Sarcoma.

+ u mềm lây.

+ Nấm chân móng (PSO).

+ Loét Herpes mạn tính.

+ Bạch sản dạng lông ở miệng (OHL).

+ u mạch trực khuẩn.

+ Bệnh lây truyền qua đường tình dục.

+ Giời leo (VZV).

+ Nhiễm nấm Candida vùng hầu miệng (tưa, đẹn).

+ Loét áp-tơ.

+ Ung thư biểu mô sừng hậu môn có liên quan đến HPV. Các bệnh da khác:

+ Nhiễm nấm Candida và vi nấm sợi tơ.

+ Ghẻ ngứa.

+ Vảy nến.

+ Ngứa.

+ Phát ban sẩn ngứa…

0/50 ratings
Bình luận đóng